Gateway Express Logo
Chứng từ xuất khẩuCập nhật: 25/10/2026Tác giả: Mai Tấn Lợi

Các hiệp định thương mại tự do (FTA) của Việt Nam: danh sách 18 FTA cập nhật 2026

Việt Nam đã ký 18 FTA: 17 hiệp định có hiệu lực và VEFTA ký 18/10/2026. Bảng đối tác, năm hiệu lực, chứng từ xuất xứ và các hiệp định đang đàm phán.

Các hiệp định thương mại tự do (FTA) của Việt Nam: danh sách 18 FTA cập nhật 2026

Tính đến 25/10/2026, Việt Nam đã ký 18 hiệp định thương mại tự do (FTA). 17 hiệp định đang có hiệu lực. Hiệp định thứ 18 là VEFTA với khối EFTA, ký ngày 18/10/2026 và chưa có hiệu lực.

Bài này gom cả 18 vào một bảng: đối tác là ai, có hiệu lực từ khi nào, và quan trọng nhất với người xuất hàng là cần chứng từ xuất xứ gì để người nhận được giảm thuế.

Việt Nam có bao nhiêu FTA

Con số 18 gồm ba nhóm:

  • 8 FTA trong khuôn khổ ASEAN: ATIGA, ASEAN – Trung Quốc, ASEAN – Hàn Quốc, ASEAN – Nhật Bản, ASEAN – Ấn Độ, ASEAN – Úc – New Zealand, ASEAN – Hồng Kông và RCEP.
  • CPTPP, hiệp định nhiều bên với 12 thành viên.
  • 9 FTA Việt Nam ký trực tiếp với một nước hoặc một khối: Nhật Bản, Chile, Hàn Quốc, Liên minh Kinh tế Á – Âu, EU, Anh, Israel, UAE và EFTA.

Bộ Ngoại giao và Báo Công Thương đều gọi VEFTA là “FTA thứ 18”.

Nếu bạn từng đọc ở đâu đó là 15, 16 hay 17 FTA, đó thường là con số ở thời điểm cũ hơn. Cũng có nguồn đếm theo cách khác. Danh sách 18 ở đây không tính hiệp định thương mại Việt Nam – Cuba và Việt Nam – Campuchia (hai hiệp định này có mẫu C/O riêng nhưng không nằm trong danh sách FTA), cũng không tính hiệp định bảo hộ đầu tư với EU (EVIPA).

Bảng tổng hợp 18 FTA của Việt Nam

Cập nhật đến 25/10/2026. Cột cuối là chứng từ dùng cho hàng xuất từ Việt Nam.

# FTA Đối tác Hiệu lực với Việt Nam Chứng từ xuất xứ
1 ATIGA (AFTA) 9 nước ASEAN 17/5/2010 Form D; được tự chứng nhận nếu có chấp thuận
2 ACFTA Trung Quốc Từ năm 2005 Form E; miễn nếu FOB ≤ 200 USD
3 AKFTA Hàn Quốc 1/6/2007 Form AK; miễn nếu FOB ≤ 200 USD
4 AJCEP Nhật Bản 1/12/2008 Form AJ
5 VJEPA Nhật Bản 1/10/2009 Form VJ
6 AIFTA Ấn Độ 1/6/2010 Form AI
7 AANZFTA Úc, New Zealand 1/1/2010 (bản nâng cấp từ 22/8/2025) Form AANZ
8 VCFTA Chile 1/1/2014 Form VC
9 VKFTA Hàn Quốc 20/12/2015 Form VK
10 VN – EAEU Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan 5/10/2016 Form EAV
11 CPTPP Úc, Canada, Nhật, Anh và 7 nước khác 14/1/2019 (Anh: 15/12/2024) C/O mẫu CPTPP
12 AHKFTA Hồng Kông 11/6/2019 Form AHK
13 EVFTA 27 nước EU 1/8/2020 EUR.1; lô ≤ 6.000 EUR dùng tờ khai
14 UKVFTA Anh 1/5/2021 (tạm thời từ 1/1/2021) EUR.1 UK; lô ≤ 6.000 EUR dùng tờ khai
15 RCEP ASEAN, Trung Quốc, Nhật, Hàn Quốc, Úc, New Zealand 1/1/2022 C/O mẫu RCEP
16 VIFTA Israel Cuối năm 2024 C/O VIFTA; lô đến 1.000 USD được tự khai
17 CEPA UAE 3/2/2026 C/O mẫu UAE-VN; lô đến 500 USD được tự khai
18 VEFTA Thụy Sĩ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein Chưa (ký 18/10/2026) Chưa có mẫu; hiện dùng GSP (Na Uy, Thụy Sĩ)

Hai điều cần nhớ khi đọc bảng:

  • VCCI không còn cấp C/O từ 5/5/2025. Tùy mẫu, C/O do Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao cấp. Riêng form E, AHK, VC, VIFTA và UAE-VN chỉ cấp ở cấp tỉnh. Hồ sơ khai trên hệ thống eCoSys.
  • “Được tự khai” chỉ áp dụng cho lô nhỏ, dưới ngưỡng ghi trong bảng. Ngoài ATIGA, doanh nghiệp Việt Nam chưa thể tự chứng nhận xuất xứ cho lô hàng lớn theo các FTA còn lại, kể cả CPTPP và RCEP dù hai hiệp định này có điều khoản tự chứng nhận.

Chi tiết từng mẫu, hồ sơ và cách xin cấp nằm trong bài giấy chứng nhận xuất xứ C/O và các loại form.

FTA là gì, FTA thế hệ mới là gì

FTA (Free Trade Agreement) là hiệp định giữa hai hoặc nhiều nước, cam kết giảm hoặc xóa thuế nhập khẩu cho hàng có xuất xứ từ nhau. Mức giảm không áp dụng đồng loạt. Mỗi dòng hàng có lộ trình riêng: có dòng về 0% ngay, có dòng giảm dần trong 5, 10 hay 15 năm, có dòng không cam kết.

Các FTA đời đầu của Việt Nam, như ACFTA hay AKFTA, chủ yếu xoay quanh thuế hàng hóa. Các hiệp định gần đây rộng hơn nhiều, với chương riêng về dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, mua sắm chính phủ, lao động và môi trường.

“FTA thế hệ mới” là cách gọi những hiệp định rộng như vậy. Không có văn bản nào định nghĩa hay liệt kê chính thức. Bộ Công Thương và báo ngành thường gọi tên CPTPP, EVFTA, UKVFTA và RCEP. Các hiệp định mới ký như VEFTA, CEPA với UAE và VIFTA với Israel cũng có phạm vi toàn diện.

Các FTA trong khối ASEAN

ATIGA: FTA hàng hóa trong nội khối ASEAN

ATIGA là phiên bản hiện hành của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA). Theo Viện Nghiên cứu Kinh tế ASEAN và Đông Á (ERIA), đến năm 2018 hơn 97% dòng thuế ATIGA của nhóm Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam đã về 0%. Hàng đi các nước ASEAN dùng C/O form D.

Đây cũng là hiệp định duy nhất mà doanh nghiệp Việt Nam được tự chứng nhận xuất xứ, với điều kiện có văn bản chấp thuận của cơ quan cấp C/O. Theo Bộ Công Thương (12/2025), Việt Nam đã triển khai đầy đủ C/O điện tử form D với các nước ASEAN.

Nghị định thư nâng cấp ATIGA được ký ngày 1/12/2025 và có hiệu lực từ 1/6/2027. Các nước ASEAN đã đồng ý cho áp dụng sớm trên cơ sở tự nguyện từ tháng 9/2026.

Các FTA ASEAN+1

  • ACFTA (Trung Quốc): form E được dùng nhiều nhất trong mọi mẫu C/O ưu đãi, khoảng 22,69 tỷ USD hàng xuất năm 2025. Bản nâng cấp ACFTA 3.0 ký ngày 28/10/2025 nhưng chưa có hiệu lực, nên quy tắc xuất xứ và mẫu C/O vẫn theo bản hiện hành.
  • AKFTA (Hàn Quốc): chạy song song với VKFTA. Tùy mã HS, form AK hoặc form VK có thể cho thuế thấp hơn. ASEAN và Hàn Quốc bắt đầu đàm phán nâng cấp từ tháng 6/2026.
  • AJCEP (Nhật Bản): chạy song song với VJEPA, CPTPP và RCEP. Xem bài C/O đi Nhật Bản: form AJ, VJ và CPTPP.
  • AIFTA (Ấn Độ): đang được rà soát nâng cấp, chưa kết thúc. Quy tắc xuất xứ khắt khe hơn các FTA ASEAN khác: hàng phải đạt cả hàm lượng giá trị khu vực 35% và chuyển đổi mã HS 6 số.
  • AANZFTA (Úc, New Zealand): bản nâng cấp đã có hiệu lực với Việt Nam từ 22/8/2025, kèm thông tư quy tắc xuất xứ mới (Thông tư 44/2025/TT-BCT).
  • AHKFTA (Hồng Kông): Hồng Kông gần như không đánh thuế nhập khẩu, nên form AHK hầu như không ai dùng, chỉ khoảng 0,2% kim ngạch xuất khẩu sang Hồng Kông có C/O ưu đãi năm 2025.

RCEP

RCEP gồm 15 nước: 10 nước ASEAN cùng Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc và New Zealand. Phạm vi rộng như vậy, nhưng tỷ lệ tận dụng của Việt Nam chỉ khoảng 1,6%.

Chưa có số liệu chính thức giải thích. Nhiều khả năng vì với hầu hết đối tác trong RCEP, doanh nghiệp đã có FTA ASEAN+1 hoặc song phương từ trước và quen dùng các mẫu C/O đó. RCEP chủ yếu có ích khi hàng dùng nguyên liệu từ nhiều nước thành viên, nhờ quy tắc cộng gộp xuất xứ giữa 15 nước.

Các FTA song phương và với khối ngoài ASEAN

Nhật Bản (VJEPA) và Hàn Quốc (VKFTA) là hai thị trường có nhiều FTA chồng nhau nhất. Một lô hàng đi Nhật có thể chọn AJCEP, VJEPA, CPTPP hoặc RCEP. Nên so thuế suất theo mã HS rồi mới chọn mẫu C/O, vì không có quy định bắt buộc phải dùng mẫu nào.

Chile (VCFTA) là FTA chỉ về hàng hóa, dùng form VC.

Liên minh Kinh tế Á – Âu (VN – EAEU) dùng form EAV, và có tỷ lệ tận dụng cao nhất trong các hiệp định được VCCI thống kê, 62,7% năm 2025. Hiệp định có cơ chế phòng vệ theo ngưỡng: khi một số nhóm hàng như dệt may, đồ gỗ vượt khối lượng nhất định, EAEU có thể tạm ngừng ưu đãi. Cơ chế này đã được kích hoạt với hai nhóm hàng dệt may từ cuối tháng 9/2025, trong thời hạn 6 tháng.

EU (EVFTA) và Anh (UKVFTA) là hai hiệp định mà nhiều người hay gọi nhầm tên mẫu C/O. Không có “form EVFTA” hay “form UKVFTA”. Hàng đi EU dùng EUR.1, hàng đi Anh dùng EUR.1 UK. Lô hàng đến 6.000 EUR có thể dùng tờ khai xuất xứ thay C/O. Với dệt may theo EVFTA, hàng phải có xuất xứ từ vải trở đi.

CPTPP hiện có 12 thành viên. Anh là thành viên mới nhất, có hiệu lực với Việt Nam từ 15/12/2024, còn Costa Rica đã kết thúc cơ bản đàm phán gia nhập (5/2026) nhưng chưa ký nghị định thư. Đủ 12 thành viên: Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, Anh và Việt Nam. Việt Nam giữ vai trò Chủ tịch CPTPP năm 2026. Điểm hay bị bỏ sót: dệt may theo CPTPP phải có xuất xứ từ sợi trở đi, chặt hơn EVFTA. Doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải xin C/O mẫu CPTPP, chưa được tự chứng nhận.

Israel (VIFTA) và UAE (CEPA) là hai FTA của Việt Nam với các nước Trung Đông. Cả hai cho phép lô nhỏ dùng tờ khai xuất xứ của nhà xuất khẩu: đến 1.000 USD với Israel, đến 500 USD với UAE. Đọc thêm về CEPA Việt Nam – UAE.

FTA mới ký, đang nâng cấp và đang đàm phán

Nhóm Hiệp định Tình trạng
Đã ký, chưa có hiệu lực VEFTA (EFTA) Ký 18/10/2026; chờ phê chuẩn, Việt Nam đặt mục tiêu đầu 2027
ACFTA 3.0 (Trung Quốc) Ký 28/10/2025; chờ các nước hoàn tất thủ tục
ATIGA nâng cấp Ký 1/12/2025; hiệu lực 1/6/2027
Đang đàm phán ASEAN – Canada Mục tiêu kết thúc trong năm 2026
AKFTA nâng cấp, AIFTA rà soát Đang đàm phán
Mercosur (Brazil, Argentina, Paraguay, Uruguay) Đàm phán hiệp định thương mại ưu đãi (PTA), phiên đầu tiên tháng 8/2026
Pakistan Khởi động đàm phán hiệp định thương mại ưu đãi từ 10/2025
Đang thúc đẩy Hội đồng Hợp tác vùng Vịnh (GCC), Ai Cập, Liên minh Thuế quan Nam Phi (SACU) Chưa khởi động đàm phán chính thức

Hiệp định thương mại ưu đãi (PTA) hẹp hơn FTA, chỉ giảm thuế cho một danh mục hàng nhất định. Vì vậy Mercosur và Pakistan chưa được tính vào số FTA.

Về VEFTA và việc gửi hàng đi Thụy Sĩ, Na Uy hiện nay, xem bài hiệp định Việt Nam – EFTA đã ký: thay đổi gì và chưa thay đổi gì.

Có FTA không có nghĩa là hàng tự động được giảm thuế

Năm 2025, hàng xuất khẩu dùng C/O ưu đãi đạt 95,06 tỷ USD. Con số nghe lớn, nhưng ở nhiều thị trường, C/O ưu đãi chỉ phủ khoảng một phần ba đến một nửa kim ngạch xuất khẩu.

Mẫu C/O Kim ngạch xuất khẩu dùng C/O năm 2025 Tỷ lệ tận dụng*
Form E (Trung Quốc) 22,69 tỷ USD 32,2%
Form D (ASEAN) 12,02 tỷ USD 31,3%
Form AK và VK (Hàn Quốc, VCCI gộp hai mẫu) 11,54 tỷ USD 39,9%
Form AANZ (Úc, New Zealand) 6,08 tỷ USD 39,6%
Form AI (Ấn Độ) 5,86 tỷ USD 56,6%
Form RCEP 2,71 tỷ USD khoảng 1,6%

*Tỷ lệ tận dụng = kim ngạch có C/O ưu đãi chia cho tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường đó. Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI), tổng hợp từ số liệu Bộ Công Thương và Tổng cục Hải quan.

Muốn được giảm thuế theo FTA, phải đủ ba điều:

  1. Hàng đạt quy tắc xuất xứ của đúng hiệp định đó. Mỗi FTA có quy tắc riêng, nhiều mặt hàng còn có quy tắc cụ thể theo mã HS. Hàng “sản xuất tại Việt Nam” chưa chắc đã đạt.
  2. Có chứng từ xuất xứ hợp lệ: C/O đúng mẫu, hoặc tờ khai xuất xứ khi hiệp định cho phép.
  3. Người nhập khẩu khai đề nghị hưởng ưu đãi khi làm thủ tục ở nước đến.

Khi một thị trường có nhiều FTA cùng lúc, cách chọn là tra mã HS rồi so thuế suất của từng hiệp định. Với hàng đi ASEAN và các đối tác ASEAN+1, có thể tra trên ASEAN Tariff Finder. Quy trình xin C/O, hồ sơ và tiêu chí xuất xứ có trong bài các loại form C/O và cách xin cấp.

Gửi hàng đi nước có FTA: người gửi cần biết gì

FTA giảm thuế nhập khẩu, không giảm VAT. Thuế giá trị gia tăng và các loại thuế tiêu dùng khác ở nước đến vẫn thu như bình thường. Với kiện hàng nhỏ, VAT và phí xử lý hải quan có thể là khoản đáng kể hơn thuế nhập khẩu.

Quà biếu và đồ dùng cá nhân thường không đi theo C/O. Thuế (nếu có) do nước đến tính theo quy định với hàng gửi cá nhân và ngưỡng miễn thuế của họ, không theo bảng FTA ở trên. Muốn biết cụ thể, xem trang của nước đến hoặc hỏi chúng tôi trước khi gửi. FTA có ý nghĩa với doanh nghiệp và chủ shop xuất hàng bán.

Việt Nam không có FTA với Mỹ. Hàng xuất xứ Việt Nam vào Mỹ chịu thuế theo quy định hiện hành của Mỹ, không có ưu đãi FTA. Chi tiết thuế và thủ tục ở trang gửi hàng đi Mỹ.

Một số nước có quy định riêng mà FTA không thay đổi được: kiểm dịch thực phẩm, nhãn mác, giấy phép cho mỹ phẩm, thuốc. Ưu đãi thuế không thay cho các yêu cầu này.

Gateway Express gửi hàng chuyển phát nhanh và đường biển cho cả khách cá nhân lẫn doanh nghiệp. Cần hỏi về một lô hàng cụ thể, gọi 0938 373 343 hoặc email info@gatewayexpress.com.vn.

Nguồn tra cứu chính thức

Mai Tấn Lợi

Mai Tấn Lợi

Chuyên gia logistics, Gateway Express

Chuyên gia tư vấn vận chuyển quốc tế với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế. Hiện phụ trách phát triển nội dung chuyên môn tại Gateway Express, chuyên tư vấn giải pháp gửi hàng qua DHL, FedEx, UPS.

FDA complianceCustoms clearanceInternational logisticsDHL/FedEx/UPSSea freight (LCL/FCL)