- Trang chủ
- C/O form AK đi Hàn Quốc: tiêu chí xuất xứ, cách khai và khi nào dùng form VK
C/O form AK đi Hàn Quốc: tiêu chí xuất xứ, cách khai và khi nào dùng form VK
C/O form AK là giấy chứng nhận xuất xứ theo hiệp định ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Ai cấp form AK theo Thông tư 49/2025/TT-BCT, tiêu chí RVC 40% hoặc CTH, thời hạn cấp, cấp sau, hóa đơn bên thứ ba, cách chọn giữa form AK, form VK và RCEP, và lỗi khiến hàng mất ưu đãi.

Một tình huống thường gặp: người mua ở Busan gửi email: “Bên em nhớ làm form AK nhé, không có là bên anh mất ưu đãi thuế.” Câu này nghe đơn giản, nhưng sau đó là cả loạt câu hỏi: ai cấp form AK, hàng của mình có đạt xuất xứ không, sao người khác lại nói nên làm form VK, tàu chạy rồi mới xin có kịp không.
Bài này trả lời từng câu, theo quy định hiện hành tính đến tháng 9/2026. Nếu chưa quen khái niệm C/O nói chung, đọc trước bài giấy chứng nhận xuất xứ C/O: các loại form và cách xin cấp. Danh sách đầy đủ các hiệp định có ở bài các hiệp định thương mại tự do của Việt Nam.
C/O form AK là gì?
Form AK là giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) ưu đãi theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA). Hàng có xuất xứ Việt Nam, kèm form AK hợp lệ, được hải quan Hàn Quốc áp thuế nhập khẩu ưu đãi AKFTA thay cho thuế ưu đãi thông thường (MFN).
Form AK chỉ có tác dụng ở phía nhập khẩu. Người được giảm thuế là người mua ở Hàn Quốc, nên họ là bên đòi form AK. Người bán ở Việt Nam là bên xin cấp.
Ví dụ minh họa: một mặt hàng chịu thuế thông thường 8% tại Hàn Quốc, thuế AKFTA 0%. Lô hàng trị giá 50.000 USD thì phần thuế người mua tiết kiệm được là 8% của 50.000 USD, tức 4.000 USD. Thuế suất thật của từng mã HS phải tra trên biểu thuế Hàn Quốc; con số ở đây chỉ để thấy vì sao người mua quan tâm form AK.
Ai cấp form AK?
Căn cứ quy tắc xuất xứ AKFTA hiện hành là Thông tư 49/2025/TT-BCT, có hiệu lực từ 01/05/2026, thay các thông tư cũ về AKFTA (trong đó có Thông tư 20/2014/TT-BCT). Bài nào còn dẫn Thông tư 20/2014 làm căn cứ là đã cũ.
Về cơ quan cấp, Thông tư 26/2026/TT-BCT (hiệu lực 29/05/2026) sửa danh mục phân công giữa Bộ Công Thương và địa phương. Form AK nằm trong cả hai danh mục:
- Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương.
- Cơ quan, tổ chức được UBND cấp tỉnh giao cấp C/O, thường là Sở Công Thương; một số nơi giao thêm Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất.
VCCI không cấp form AK; từ 05/05/2025 VCCI dừng cấp mọi loại C/O. Hồ sơ khai và nộp phí trên eCoSys, hệ thống cấp C/O điện tử của Bộ Công Thương. Doanh nghiệp nên kiểm tra trên eCoSys xem mình đang đăng ký cấp form AK ở cơ quan nào trước khi nộp hồ sơ.
AKFTA không có cơ chế tự chứng nhận cho doanh nghiệp Việt Nam. Muốn hưởng ưu đãi thì phải có form AK do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Hàng nào đủ điều kiện form AK?
Theo Thông tư 49/2025/TT-BCT, hàng được coi là có xuất xứ khi đạt một trong các tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Ký hiệu thường gặp | Nghĩa là |
|---|---|---|
| Xuất xứ thuần túy | WO | Hàng trồng trọt, khai thác, đánh bắt, nuôi hoàn toàn tại một nước thành viên. Ví dụ tôm nuôi và chế biến đông lạnh tại Việt Nam |
| Hàm lượng giá trị khu vực | RVC 40% | Giá trị có xuất xứ ASEAN, Hàn Quốc đạt từ 40% trị giá FOB trở lên |
| Chuyển đổi mã số hàng hóa | CTH | Mọi nguyên liệu không có xuất xứ đều đổi mã HS ở cấp 4 số khi thành thành phẩm |
| Quy tắc cụ thể mặt hàng | PSR | Mặt hàng có quy tắc riêng trong phụ lục (theo HS 2022) thì áp quy tắc đó |
Với hàng không đạt xuất xứ thuần túy, nhà xuất khẩu được chọn RVC 40% hoặc CTH, trừ khi mặt hàng có quy tắc cụ thể. Tra mã HS của mình trong phụ lục trước tiên; nếu mã đó có quy tắc riêng thì RVC hay CTH chung không còn áp dụng.
Một ví dụ dễ nhầm: xưởng may ở Bình Dương nhập vải từ Trung Quốc, cắt may thành áo sơ mi. Vải (chương 52) chuyển thành áo (chương 62), đổi nhóm 4 số, nên thoạt nhìn đạt CTH. Nhưng hàng dệt may thường có quy tắc cụ thể mặt hàng. Phải đọc dòng của mã HS áo sơ mi trong phụ lục mới biết vải Trung Quốc có được chấp nhận hay không.
Không biết chắc mã HS của sản phẩm thì xử lý việc đó trước. Bài HS code là gì giải thích cấu trúc mã và các quy tắc phân loại.
Cấp khi nào, nộp trong bao lâu
Các mốc theo Thông tư 49/2025/TT-BCT:
- Cấp thông thường: trước, vào thời điểm hoặc trong vòng 3 ngày làm việc sau ngày giao hàng.
- Cấp sau: quá 3 ngày làm việc vẫn được cấp, trong vòng 1 năm kể từ ngày giao hàng. C/O ghi “ISSUED RETROACTIVELY”.
- Hiệu lực: người nhập khẩu phải nộp form AK cho hải quan Hàn Quốc trong 12 tháng kể từ ngày cấp.
- Miễn C/O: lô hàng trị giá FOB không quá 200 USD.
- Lưu hồ sơ: nhà xuất khẩu lưu hồ sơ xin cấp ít nhất 3 năm, vì cơ quan Hàn Quốc có thể đề nghị xác minh xuất xứ sau khi hàng đã thông quan.
Xin trước ngày tàu chạy vẫn là cách an toàn nhất. Form AK cấp sau hợp lệ, nhưng người mua phải chờ, và nếu hàng về Hàn Quốc trước khi có C/O thì họ phải xử lý thuế theo thủ tục của hải quan Hàn Quốc.
Hóa đơn bên thứ ba và vận chuyển qua nước khác
Hai tình huống làm nhiều lô hàng mất ưu đãi dù hàng đạt xuất xứ:
Hóa đơn do công ty ở nước thứ ba phát hành. Ví dụ hàng đi thẳng từ Cát Lái sang Busan, nhưng người mua đặt hàng qua công ty mẹ ở Singapore và công ty này phát hành hóa đơn. AKFTA chấp nhận trường hợp này khi form AK ghi rõ “Third Country Invoicing” kèm tên và nước của công ty phát hành hóa đơn. Thiếu dòng đó, hóa đơn và C/O không liên kết được với nhau.
Hàng đi qua nước thứ ba. Hàng phải vận chuyển trực tiếp từ Việt Nam tới Hàn Quốc. Nếu chuyển tải qua một cảng trung gian, hàng chỉ được dỡ xuống, xếp lại hoặc lưu kho để bảo quản, không được giao dịch hay gia công ở đó, và cần vận đơn chở suốt cấp tại Việt Nam để chứng minh hành trình. Với hàng nguyên container đi Hàn Quốc, tàu đi thẳng hay chuyển tải là thông tin chúng tôi báo cùng lịch tàu, nên quý khách biết trước bộ chứng từ cần gì.
Form AK, form VK hay RCEP?
Hàng Việt Nam sang Hàn Quốc có ba lựa chọn C/O ưu đãi phổ biến:
| Form AK | Form VK | Form RCEP | |
|---|---|---|---|
| Hiệp định | ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA) | Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) |
| Căn cứ ở Việt Nam | Thông tư 49/2025/TT-BCT | Thông tư 40/2015/TT-BCT, sửa bởi Thông tư 48/2015/TT-BCT và Thông tư 09/2022/TT-BCT | Thông tư 05/2022/TT-BCT |
| Tiêu chí xuất xứ | RVC 40% hoặc CTH, cộng quy tắc cụ thể mặt hàng | Xuất xứ thuần túy, sản xuất từ nguyên liệu có xuất xứ, hoặc quy tắc cụ thể theo từng mã HS | Theo quy tắc của RCEP |
| Cơ quan cấp | Cục Xuất nhập khẩu và cơ quan do UBND cấp tỉnh giao | Như form AK | Như form AK |
Không có quy định buộc phải dùng form nào. Cách chọn đúng là làm theo từng mã HS:
- Tra thuế suất ưu đãi của mã HS đó tại Hàn Quốc theo từng hiệp định. Thuế suất ưu đãi của hai hiệp định có thể khác nhau tùy mặt hàng.
- Đọc quy tắc xuất xứ của mã HS đó trong từng thông tư. VKFTA không có một mức RVC chung kiểu 40%; mỗi mã có quy tắc riêng.
- Chọn form mà hàng đáp ứng được quy tắc xuất xứ và cho thuế thấp hơn. Thống nhất với người mua trước khi xin cấp, vì họ là người khai thuế suất ở Hàn Quốc.
Đừng chọn theo kiểu “nghe nói form VK chặt hơn” hay “lô trước dùng AK”. Cùng một công ty, mặt hàng khác nhau có thể hợp form khác nhau.
Checklist trước khi tàu chạy
Xin bản nháp form AK hoặc chuẩn bị bản khai trên eCoSys trước khi hàng xuống tàu, rồi đối chiếu với hợp đồng, hóa đơn, packing list và bản nháp vận đơn:
- Tên người xuất khẩu và người nhận trên C/O có khớp hợp đồng, hóa đơn và vận đơn không?
- Hóa đơn do bên thứ ba phát hành thì C/O đã ghi Third Country Invoicing và thông tin bên phát hành chưa?
- Mô tả hàng, số kiện, trọng lượng có khớp hóa đơn và packing list?
- Mã HS trên C/O có khớp mã người mua định khai ở Hàn Quốc, ít nhất ở 6 số đầu?
- Tiêu chí xuất xứ ghi trên C/O có phù hợp với mặt hàng và với hồ sơ tính RVC hoặc bảng chuyển đổi mã HS?
- Tàu đi thẳng hay chuyển tải? Chuyển tải thì vận đơn đã thể hiện hành trình chở suốt chưa?
Gateway Express và form AK
Gateway Express nhận hàng nguyên container (FCL) từ TP.HCM đi Hàn Quốc, cùng các tuyến Mỹ, Úc, Canada, Anh, châu Âu, Nhật Bản, Malaysia và Singapore. Hàng lẻ ghép container (LCL) hiện chỉ đi Mỹ và Úc. Chúng tôi đối chiếu thông tin trên C/O với hóa đơn, packing list và vận đơn trước khi tàu chạy để bộ chứng từ thống nhất, và báo trước tàu đi thẳng hay chuyển tải. Việc xin cấp C/O do doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện với cơ quan cấp.
Gửi thông tin lô hàng đi Hàn Quốc qua trang báo giá hoặc gọi 0938 373 343. Hàng đi Nhật Bản xem bài C/O đi Nhật Bản: form AJ, VJ và CPTPP; hàng đi ASEAN xem C/O form D; đủ bộ hồ sơ có ở checklist chứng từ gửi hàng quốc tế.

