- Trang chủ
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): các loại form và cách xin cấp
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): các loại form và cách xin cấp
Hướng dẫn giấy chứng nhận xuất xứ C/O cho hàng xuất khẩu. Các loại form CO (B, D, E, AK, AJ, VJ, RCEP, CPTPP, EUR.1 cho EU và Anh), cơ quan cấp, hồ sơ và quy trình xin cấp.

Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) – Certificate of Origin – là chứng từ xác nhận hàng hóa được sản xuất hoặc có xuất xứ tại Việt Nam. Đây không chỉ là tờ giấy thủ tục – với nhiều mặt hàng, C/O đúng loại có thể giúp người nhận tiết kiệm từ 5% đến 30% thuế nhập khẩu nhờ các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã ký kết. Bài viết này giải thích C/O là gì, phân loại đầy đủ các form C/O hiện hành, cơ quan cấp, quy trình và hồ sơ xin cấp, và các sai lầm phổ biến cần tránh.
C/O là gì và tại sao quan trọng?
C/O (Certificate of Origin) là chứng từ do cơ quan có thẩm quyền cấp, xác nhận xuất xứ của hàng hóa. Khi hàng xuất khẩu từ Việt Nam kèm C/O hợp lệ, người nhập khẩu tại nước đến được hưởng mức thuế ưu đãi theo hiệp định thương mại tự do (FTA) thay vì mức thuế MFN (Most Favoured Nation) thông thường.
Ý nghĩa kinh tế của C/O
Giả sử bạn xuất hàng thủ công mỹ nghệ sang Nhật Bản, giá trị lô hàng 10.000 USD:
| Tình huống | Thuế suất | Tiền thuế | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Không có C/O (MFN) | 5,3% | 530 USD | – |
| Có C/O form VJ (VJEPA) | 0% | 0 USD | Tiết kiệm 530 USD |
Với lô hàng lớn hơn – 100.000 USD – người nhập khẩu tiết kiệm 5.300 USD chỉ nhờ một tờ C/O. Đây là lý do người mua quốc tế thường yêu cầu C/O như điều kiện giao hàng.
C/O ưu đãi và C/O không ưu đãi
C/O ưu đãi (preferential C/O): cấp theo từng FTA cụ thể, giúp người nhập khẩu hưởng thuế suất FTA thấp hơn. Ví dụ: Form D (ATIGA), Form E (ACFTA), Form VJ (VJEPA).
C/O không ưu đãi (non-preferential C/O): chỉ chứng minh xuất xứ Việt Nam, không gắn với FTA nào. Ví dụ: Form B. Dùng khi nước nhập khẩu yêu cầu chứng minh xuất xứ nhưng không có FTA với Việt Nam.
Toàn bộ các loại form C/O Việt Nam
Tính đến năm 2026, Việt Nam đang sử dụng các form C/O sau:
Nhóm C/O theo FTA song phương và đa phương
Trạng thái, năm hiệu lực và đối tác của từng hiệp định có ở bài danh sách 18 FTA của Việt Nam.
| Form | Hiệp định | Nước/Khu vực đến |
|---|---|---|
| Form B | Không ưu đãi (MFN) | Mọi nước |
| Form D | ATIGA (ASEAN Trade in Goods Agreement) | Brunei, Cambodia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan |
| Form E | ACFTA (ASEAN-China FTA) | Trung Quốc |
| Form AJ | AJCEP (ASEAN-Japan) | Nhật Bản |
| Form AK | AKFTA (ASEAN-Korea FTA) | Hàn Quốc |
| Form AI | AIFTA (ASEAN-India FTA) | Ấn Độ |
| Form AHK | AHKFTA (ASEAN-HongKong FTA) | Hong Kong |
| Form AANZ | AANZFTA (ASEAN-Aus/NZ FTA) | Úc, New Zealand |
| Form VJ | VJEPA (Vietnam-Japan EPA) | Nhật Bản |
| Form VK | VKFTA (Vietnam-Korea FTA) | Hàn Quốc |
| Form VC | VCFTA (Vietnam-Chile FTA) | Chile |
| Form EAV | VN-EAEU FTA (Vietnam-Eurasian Economic Union) | Nga, Belarus, Kazakhstan, Armenia, Kyrgyzstan |
| EUR.1 | EVFTA (EU-Vietnam FTA) | 27 nước EU |
| Form CPTPP | CPTPP | Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật, Malaysia, Mexico, NZ, Peru, Singapore, Anh |
| Form RCEP | RCEP (Regional Comprehensive Economic Partnership) | 14 nước: ASEAN + TQ, Nhật, HQ, Úc, NZ |
| EUR.1 UK | UKVFTA (UK-Vietnam FTA) | Anh |
| C/O VIFTA | VIFTA (Vietnam-Israel FTA) | Israel |
| C/O mẫu UAE-VN | CEPA Việt Nam - UAE | UAE |
Hiệp định Việt Nam – EFTA (Thụy Sĩ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein) đã ký ngày 18/10/2026 nhưng chưa có hiệu lực, và mẫu chứng từ xuất xứ theo hiệp định này chưa được công bố. Trước mắt, hàng đi Na Uy, Thụy Sĩ vẫn dùng ưu đãi GSP với mã số REX (xem bảng form đặc thù bên dưới). Cập nhật trong bài hiệp định Việt Nam – EFTA và hàng gửi đi Thụy Sĩ, Na Uy.
Không có mẫu C/O nào tên “form EVFTA” hay “form UKVFTA”. Hàng đi EU dùng C/O mẫu EUR.1, hàng đi Anh dùng C/O mẫu EUR.1 UK, chi tiết ở mục “C/O cho hàng đi EU và Anh” bên dưới. Hàng đi Hàn Quốc và Nhật Bản có nhiều mẫu cùng lúc, nên chọn theo mã HS: xem bài C/O form AK đi Hàn Quốc và C/O đi Nhật Bản: form AJ, VJ và CPTPP.
Form đặc thù theo ngành hàng
| Form | Dùng cho |
|---|---|
| Form A, mã số REX (GSP) | Hàng xuất sang Na Uy, Thụy Sĩ… theo chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP); do cơ quan cấp tỉnh cấp |
| Form ICO | Cà phê xuất khẩu |
Tiêu chí xuất xứ: hàng có đủ điều kiện xin C/O không?
Không phải hàng hóa nào cũng đủ điều kiện nhận C/O Việt Nam. Hàng phải đáp ứng tiêu chí xuất xứ theo từng FTA. Có 3 tiêu chí chính:
1. Xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained – WO)
Hàng hoàn toàn được sản xuất tại Việt Nam từ nguyên liệu Việt Nam:
- Nông sản, thủy sản khai thác tại VN
- Khoáng sản khai thác tại VN
- Hàng được tái chế hoàn toàn từ phế liệu trong nước
2. Hàm lượng giá trị khu vực (Regional Value Content – RVC)
Tỷ lệ phần trăm giá trị nguyên liệu có xuất xứ so với giá trị hàng thành phẩm. Tùy FTA, yêu cầu RVC từ 35-40%.
Công thức tính RVC:
RVC = (Giá FOB - Giá trị nguyên liệu không có xuất xứ) / Giá FOB × 100%
Ví dụ: túi xách da xuất sang Nhật, giá FOB 100 USD, nguyên liệu nhập từ Trung Quốc 55 USD:
- RVC = (100 - 55) / 100 × 100% = 45%
- AJCEP chấp nhận RVC từ 40% làm tiêu chí chung → đủ điều kiện xin form AJ, nếu mã HS của túi không có quy tắc cụ thể khác trong phụ lục
Lưu ý: EVFTA không dùng một mức RVC chung. Mỗi mã HS có quy tắc riêng, thường là tỷ lệ tối đa nguyên liệu không có xuất xứ hoặc yêu cầu chuyển đổi mã HS.
3. Chuyển đổi mã HS (Change in Tariff Classification – CTC)
Mã HS của thành phẩm phải khác mã HS của nguyên liệu đầu vào ở cấp độ nhất định (chương, nhóm, hoặc phân nhóm). Tiêu chí này phức tạp hơn, thường cần tra cứu theo từng mặt hàng cụ thể.
Lời khuyên thực tế: Nếu bạn không chắc hàng của mình có đủ tiêu chí xuất xứ không, hãy liên hệ cơ quan cấp C/O nơi doanh nghiệp đăng ký để được hướng dẫn trước khi nộp hồ sơ. Nộp C/O cho hàng không đủ điều kiện là vi phạm pháp lý nghiêm trọng.
Cơ quan cấp C/O tại Việt Nam
Cơ quan cấp C/O đã thay đổi nhiều lần từ năm 2025:
| Mốc | Thay đổi |
|---|---|
| 05/05/2025 | VCCI dừng cấp các loại C/O được Bộ Công Thương ủy quyền (C/O không ưu đãi, form A, form B, CNM, mã số REX), theo Quyết định 1103/QĐ-BCT |
| 01/07/2025 | Thông tư 40/2025/TT-BCT chia việc cấp C/O giữa Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) và UBND cấp tỉnh |
| 29/05/2026 và 01/08/2026 | Thông tư 26/2026/TT-BCT thay danh mục mẫu C/O do từng cấp cấp. Ví dụ form E chỉ do cơ quan cấp tỉnh cấp, form D do cả Cục Xuất nhập khẩu và cơ quan cấp tỉnh cấp |
Một số điểm thực tế:
- Hệ thống khai báo: mọi hồ sơ khai và nộp lệ phí qua eCoSys (ecosys.gov.vn) của Bộ Công Thương.
- Nơi cấp: từ 01/08/2026, eCoSys hướng hồ sơ đến cơ quan cấp theo danh mục mới; doanh nghiệp nên kiểm tra nơi cấp đã đăng ký cho từng mẫu C/O. Ở cấp tỉnh, cơ quan được giao thường là Sở Công Thương; một số địa phương giao thêm Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất cho doanh nghiệp trong khu.
- VCCI: không còn cấp C/O theo ủy quyền.
Hai mẫu C/O ưu đãi hay gặp nhất có bài riêng: C/O form E cho hàng giữa Việt Nam và Trung Quốc và C/O form D cho hàng đi ASEAN.
Hồ sơ xin cấp C/O
Hồ sơ cơ bản (áp dụng cho hầu hết form)
| STT | Chứng từ | Số lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 | Đơn đề nghị cấp C/O | 1 bản | Theo mẫu của cơ quan cấp |
| 2 | Mẫu C/O đã điền | 1 bản gốc + 3 bản copy | Điền đúng form tương ứng |
| 3 | Commercial Invoice | 1 bản copy | Có chữ ký người có thẩm quyền |
| 4 | Packing List | 1 bản copy | |
| 5 | Tờ khai hải quan xuất khẩu | 1 bản copy | Đã được hải quan xác nhận |
| 6 | Vận đơn (B/L hoặc AWB) | 1 bản copy | Hoặc booking confirmation |
| 7 | Bảng kê khai xuất xứ | 1 bản | Khai rõ nguyên liệu đầu vào, tỷ lệ RVC |
Hồ sơ bổ sung (tùy trường hợp)
- Hóa đơn mua nguyên liệu: chứng minh nguồn gốc và giá nguyên liệu đầu vào
- Quy trình sản xuất: mô tả công đoạn sản xuất tại Việt Nam
- Hợp đồng gia công (nếu thuê gia công)
- Giấy phép xuất khẩu (nếu hàng kiểm soát)
- Kết quả kiểm nghiệm/kiểm tra (một số mặt hàng đặc biệt)
Đối với doanh nghiệp lần đầu xin C/O
Cần nộp thêm:
- Giấy đăng ký doanh nghiệp (bản sao công chứng)
- Mẫu chữ ký người có thẩm quyền + con dấu công ty
- Danh mục mặt hàng dự kiến xin C/O
- Quy trình sản xuất tổng quan
Quy trình xin cấp C/O từng bước
Bước 1: Đăng ký tài khoản (lần đầu)
- Truy cập ecosys.gov.vn (Bộ Công Thương)
- Đăng ký tài khoản doanh nghiệp
- Nộp hồ sơ đăng ký: đăng ký kinh doanh, mẫu chữ ký, con dấu
- Chờ phê duyệt tài khoản: 1-3 ngày làm việc
Bước 2: Khai báo hồ sơ online
- Đăng nhập hệ thống
- Chọn loại form C/O phù hợp
- Điền thông tin lô hàng: mô tả hàng, HS Code, số lượng, giá trị, nước đến
- Upload các chứng từ kèm theo (PDF, JPEG)
- Nộp hồ sơ
Bước 3: Kiểm tra và bổ sung (nếu cần)
Cán bộ xem xét hồ sơ. Nếu thiếu hoặc sai, họ yêu cầu bổ sung qua hệ thống. Thường phản hồi trong 4-8 giờ làm việc.
Bước 4: Nhận C/O
- Sau khi hồ sơ được duyệt, in mẫu C/O theo hệ thống hướng dẫn
- Nhận C/O giấy tại cơ quan cấp nếu mẫu C/O hoặc nước nhập khẩu yêu cầu bản giấy
- Hoặc tải về C/O điện tử (eC/O) nếu nước nhập khẩu chấp nhận
Thời gian xử lý
| Tình huống | Thời gian |
|---|---|
| Hồ sơ đầy đủ, hàng thông thường | 1 ngày làm việc |
| Hồ sơ cần bổ sung | 2-3 ngày làm việc |
| Hàng lần đầu xin C/O (cần xác minh quy trình SX) | 3-5 ngày làm việc |
| Hàng nghi ngờ xuất xứ, cần kiểm tra thực tế | 5-15 ngày |
Lưu ý quan trọng: Xin C/O trước khi xuất hàng hoặc ngay khi giao hàng. Về nguyên tắc, C/O phải được cấp trước hoặc cùng ngày xuất hàng. Một số FTA cho phép cấp C/O hậu kiểm (retroactive) trong vòng 3 ngày đến 1 năm tùy quy định, nhưng cần ghi rõ “issued retroactively” – điều này đôi khi gây khó khăn tại hải quan nước nhận.
Chi phí xin cấp C/O
Cấp C/O có thu lệ phí, nộp trực tuyến trên eCoSys theo biểu phí của Bộ Tài chính. Mức phí đang được giảm tạm thời đến hết ngày 31/12/2026, sau đó áp dụng lại mức thông thường. Mức cụ thể xem trên eCoSys khi nộp hồ sơ.
Lệ phí này rất nhỏ so với phần thuế người nhập khẩu tiết kiệm được nhờ C/O ưu đãi.
C/O điện tử (eC/O) – xu hướng hiện tại
Nhiều FTA hiện đã cho phép sử dụng C/O điện tử thay thế C/O giấy. Lợi ích:
- Nộp và nhận hoàn toàn online, không cần đến văn phòng
- Hải quan nước nhận tra cứu xác thực trực tiếp trên hệ thống
- Giảm rủi ro C/O giả mạo
- Xử lý nhanh hơn tại hải quan
Thực tế hiện nay: form D được trao đổi dữ liệu điện tử giữa các nước ASEAN qua Cơ chế một cửa ASEAN. Form E do phía Trung Quốc cấp có chữ ký, con dấu điện tử và mã QR để tra cứu, nhưng chưa có trao đổi dữ liệu trực tiếp giữa hải quan hai nước.
Hệ thống eC/O Việt Nam kết nối với hệ thống ASEAN Single Window (ASW) – cho phép hải quan các nước ASEAN tra cứu C/O Form D theo thời gian thực.
Tự chứng nhận xuất xứ (Self-Certification)
Ngoài C/O do cơ quan cấp, một số FTA cho phép doanh nghiệp tự chứng nhận xuất xứ (self-certification) trên hóa đơn thương mại hoặc chứng từ khác. Với hàng xuất từ Việt Nam, phạm vi này hẹp hơn nhiều người nghĩ:
- EVFTA và UKVFTA: nhà xuất khẩu chỉ được tự khai xuất xứ cho lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR (xem mục dưới). Cơ chế nhà xuất khẩu đủ điều kiện hoặc đã đăng ký cho mọi trị giá lô hàng chỉ áp dụng sau khi Việt Nam thông báo cho EU, Anh; đến tháng 10/2026 chúng tôi chưa thấy thông báo này.
- CPTPP: Thông tư 03/2019/TT-BCT quy định hàng xuất khẩu của Việt Nam dùng C/O mẫu CPTPP do cơ quan có thẩm quyền cấp. Chúng tôi chưa thấy văn bản cho phép nhà xuất khẩu Việt Nam tự chứng nhận CPTPP.
- ATIGA (form D): có cơ chế tự chứng nhận cho nhà xuất khẩu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, xem bài C/O form D.
Mã số REX mà doanh nghiệp Việt Nam được cấp là mã dùng cho chương trình GSP của Na Uy, Thụy Sĩ, không dùng để tự chứng nhận theo EVFTA. Trong EVFTA, hệ thống REX là cơ chế cho hàng từ EU xuất sang Việt Nam.
C/O cho hàng đi EU và Anh: EUR.1 và tờ khai xuất xứ
Căn cứ hiện hành cho EVFTA là Thông tư 14/2026/TT-BCT (hiệu lực 10/05/2026), thay Thông tư 11/2020/TT-BCT. Cho UKVFTA là Thông tư 02/2021/TT-BCT. Hàng xuất từ Việt Nam có hai cách chứng minh xuất xứ:
| Đi EU (EVFTA) | Đi Anh (UKVFTA) | |
|---|---|---|
| Lô hàng bất kỳ trị giá | C/O mẫu EUR.1 do Cục Xuất nhập khẩu hoặc cơ quan cấp tỉnh cấp | C/O mẫu EUR.1 UK, cùng cơ quan cấp |
| Lô hàng không quá 6.000 EUR | Hoặc tờ khai xuất xứ do nhà xuất khẩu tự lập trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc packing list (không lập trên vận đơn), theo lời văn quy định | Tương tự |
| Thời hạn cấp EUR.1 | Không muộn hơn 3 ngày làm việc sau ngày xuất khẩu; cấp sau chỉ khi có lý do hợp lệ | |
| Hiệu lực | 12 tháng | 12 tháng |
Riêng với hàng đi EU, điểm mới của Thông tư 14/2026/TT-BCT: nhà xuất khẩu tự lập tờ khai xuất xứ cho lô không quá 6.000 EUR phải khai và đăng tải tờ khai đó lên eCoSys trong 3 ngày làm việc sau khi phát hành. Hồ sơ chứng minh xuất xứ hàng đi EU lưu ít nhất 3 năm.
Quy tắc xuất xứ EVFTA đi theo từng mã HS. Hàng dệt may, ví dụ, thường phải đáp ứng quy tắc từ vải trở đi, nên áo may từ vải nhập ngoài khối dễ không đạt. Tra mã HS của mình trong phụ lục thông tư trước khi hứa với người mua.
Sai lầm phổ biến khi xin và sử dụng C/O
| Sai lầm | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Chọn sai form (ví dụ: dùng Form D cho hàng sang Nhật) | Không được hưởng ưu đãi thuế | Tra cứu đúng FTA và form tương ứng |
| Khai HS Code sai trên C/O | Hải quan từ chối C/O | Đối chiếu kỹ HS Code với invoice và tờ khai HQ |
| Thông tin không khớp với invoice (số lượng, giá trị) | C/O bị từ chối | Kiểm tra kỹ trước khi nộp hồ sơ |
| Xin C/O sau khi hàng đã xuất lâu | C/O không hợp lệ | Xin C/O trước hoặc ngay khi xuất hàng |
| Hàng không đủ tiêu chí xuất xứ nhưng vẫn xin C/O | Vi phạm pháp lý, phạt nặng | Kiểm tra RVC/CTC trước khi xin |
| Sử dụng sai form cho đúng nước | Bị từ chối ưu đãi | Tra bảng form theo nước đến |
Câu hỏi thường gặp
C/O form B và form D khác nhau thế nào?
Form B là C/O không ưu đãi, chứng minh xuất xứ hàng hóa nhưng không được giảm thuế. Form D là C/O ưu đãi theo hiệp định ATIGA (ASEAN), giúp giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu khi xuất sang nước ASEAN.
Xin cấp C/O ở đâu và mất bao lâu?
Khai và nộp hồ sơ qua hệ thống eCoSys (ecosys.gov.vn) của Bộ Công Thương. Tùy mẫu C/O, cơ quan cấp là Cục Xuất nhập khẩu hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao, thường là Sở Công Thương. VCCI không còn cấp C/O từ 05/05/2025. Hồ sơ đầy đủ thường được xử lý trong ngày làm việc.
Không có C/O thì hàng có gửi được không?
Vẫn gửi được, nhưng hàng sẽ chịu thuế nhập khẩu MFN (thuế suất cao nhất). Có C/O đúng form FTA giúp giảm hoặc miễn thuế. Với nhiều mặt hàng, chênh lệch thuế rất đáng kể – xin C/O là đầu tư xứng đáng.
C/O có thời hạn hiệu lực bao lâu?
C/O thường có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp (một số FTA quy định khác: ATIGA là 12 tháng, EVFTA là 12 tháng, CPTPP là 12 tháng). Sau thời hạn này, C/O không còn giá trị hưởng ưu đãi thuế.
Một C/O có thể dùng cho nhiều lô hàng không?
Thông thường mỗi C/O chỉ áp dụng cho một lô hàng cụ thể (một chuyến xuất khẩu, một vận đơn). Xuất nhiều lô thì xin nhiều C/O tương ứng. Ngoại lệ đáng chú ý là C/O mẫu CPTPP: theo Thông tư 03/2019/TT-BCT, C/O này có thể cấp cho nhiều lô hàng giống hệt nhau trong thời hạn không quá 12 tháng. Với hàng đi EU, Anh, lô không quá 6.000 EUR có thể dùng tờ khai xuất xứ của nhà xuất khẩu thay cho EUR.1, nhưng mỗi lô vẫn cần một tờ khai.
Gửi hàng quốc tế cùng Gateway Express
- 10 năm kinh nghiệm vận chuyển quốc tế
- Giá cạnh tranh qua mạng lưới FedEx, DHL, UPS
- Hỗ trợ tận tâm từ đóng gói đến thông quan

