Gateway Express Logo
Cước phí và tính giáCập nhật: 17/08/2026Tác giả: Mai Tấn Lợi

Local charges đường biển hàng FCL: THC, D/O, phí vận đơn, CIC và cách đọc debit note

Local charges là các khoản phí thu tại cảng đi và cảng đến, tách khỏi cước biển. Danh mục local charges hàng nguyên container ở hai đầu, phân biệt với phụ phí hãng tàu như CIC và phụ phí nhiên liệu, cước prepaid và collect, quy định niêm yết phụ thu và cách đọc debit note.

Local charges đường biển hàng FCL: THC, D/O, phí vận đơn, CIC và cách đọc debit note

Doanh nghiệp xuất lô hàng đầu tiên, so ba báo giá và chọn hãng có cước biển thấp nhất. Một tuần sau, debit note gửi về có thêm bảy dòng phí. Tổng tiền phải trả cao hơn báo giá của hãng xếp thứ hai.

Chuyện này không phải hãng tàu “báo giá ẩn”. Phần lớn trường hợp, doanh nghiệp chỉ so một dòng cước biển, còn local charges nằm ở phần ghi chú. Bài này liệt kê các khoản local charges của hàng nguyên container ở hai đầu, phân biệt chúng với phụ phí hãng tàu, và hướng dẫn đọc debit note.

Bài này dành cho hàng nguyên container (FCL). Nếu Quý khách gửi hàng lẻ (LCL), cấu trúc báo giá hàng lẻ có ở trang cấu trúc cước vận chuyển đường biển, còn phí kho hàng lẻ có ở bài CFS là gì.

Local charges là gì?

Local charges là các khoản phí phát sinh tại cảng đi và cảng đến cho việc làm hàng, chứng từ và dịch vụ tại chỗ, tách riêng khỏi cước vận chuyển trên biển (ocean freight). Hãng tàu thu khi khách đi thẳng vận đơn của hãng (master bill). Forwarder thu khi khách đi vận đơn của forwarder (house bill). Một phần được nộp lại cho cảng.

Nguyên tắc không đổi: người gửi trả local charges ở cảng đi, người nhận trả local charges ở cảng đến. Một lô hàng luôn có ba khối chi phí:

Khối Gồm gì Ai trả
Phí cảng đi THC, phí vận đơn, phí seal, telex release… Người gửi
Cước biển và phụ phí Cước, phụ phí nhiên liệu, CIC, phụ phí mùa cao điểm… Bên trả cước theo thỏa thuận (prepaid hoặc collect)
Phí cảng đến Phí D/O, THC đầu đến, CIC (nếu thu đầu đến), vệ sinh container… Người nhận

Danh mục local charges hàng FCL

Đầu Khoản phí Trả cho việc gì Đơn vị
Cảng đi THC (terminal handling charge) Xếp container từ bãi lên tàu, di chuyển trong cảng Theo container
Cảng đi Phí seal Niêm phong container Theo container
Cảng đi Phí vận đơn (bill fee, B/L fee) Lập và phát hành vận đơn Theo bộ vận đơn
Cảng đi Phí telex release Điện cho đại lý cảng đến giao hàng không cần vận đơn gốc Theo bộ vận đơn, chỉ khi chọn
Cảng đi Phí sửa vận đơn (amendment) Sửa thông tin vận đơn sau hạn nộp chi tiết Theo lần sửa
Cảng đi Phí khai báo an ninh: AMS (Mỹ), AFR (Nhật Bản), ENS (EU) Khai thông tin lô hàng cho hải quan nước đến trước khi xếp hàng, xem khai báo an ninh trước khi xếp tàu Theo bộ vận đơn, chỉ tuyến có yêu cầu
Cảng đến Phí D/O (delivery order) Phát hành lệnh giao hàng Theo lô
Cảng đến THC đầu đến Dỡ container từ tàu xuống bãi Theo container
Cảng đến Phí vệ sinh container (cleaning) Vệ sinh vỏ sau khi rút hàng Theo container, tùy hãng và loại hàng
Cả hai đầu Phí handling của forwarder Xử lý lô hàng, liên lạc đại lý, lập manifest Theo lô, thường gặp với hàng chỉ định

Ngoài danh mục của hãng tàu, có những khoản cảng thu trực tiếp, không nằm trong local charges của hãng:

  • Phí nâng hạ container: nâng container từ bãi lên xe hoặc hạ từ xe xuống bãi. Tại Cát Lái, chủ hàng hoặc bên được ủy quyền thanh toán cho cảng tại quầy hoặc qua cổng điện tử ePort của Tân Cảng. Nhà xe thường ứng trả rồi tính lại.
  • Phí lưu bãi: khi container nằm bãi quá số ngày cảng miễn. Xem bài DEM, DET là gì.
  • Phí sử dụng hạ tầng cảng biển TP.HCM: do TP.HCM thu với hàng xuất nhập khẩu qua cảng biển trên địa bàn. Theo Nghị quyết 12/2026/NQ-HĐND, khoản phí này được miễn 100% từ 01/07/2026 đến hết 30/06/2029. Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan trước 01/07/2026 vẫn áp dụng quy định cũ.

THC

THC là phí xếp dỡ container tại cảng. Hãng tàu thu theo container và nộp lại cho cảng theo thỏa thuận riêng. THC thu ở cả hai đầu: người gửi trả THC cảng đi, người nhận trả THC cảng đến.

Hãng tàu tách THC khỏi cước để khách so sánh được cước thuần giữa các hãng. Mặt trái là báo giá chỉ ghi cước sẽ trông rẻ hơn thực tế.

Phí D/O và lệnh giao hàng

Phí D/O là phí hãng tàu hoặc forwarder thu ở cảng đến khi phát hành lệnh giao hàng (delivery order) cho người nhận. Chưa có lệnh thì container cứ nằm bãi và bắt đầu tính DEM khi hết ngày miễn phí. Ai phát hành lệnh, điều kiện để nhận và lệnh giao hàng điện tử có ở bài delivery order là gì.

Phí D/O khác phí chứng từ (documentation fee). Phí D/O trả cho lệnh giao hàng. Phí chứng từ là tiền forwarder thu khi làm hộ các chứng từ thương mại như hóa đơn, packing list.

Phí vận đơn và telex release

Phí vận đơn trả cho việc lập vận đơn với các thông tin người gửi, người nhận, số container, số seal, mô tả hàng. Nếu chọn telex release (người gửi nộp lại bộ vận đơn gốc ở cảng đi, hãng điện cho đại lý cảng đến giao hàng không cần bản gốc), người gửi trả thêm phí telex release. Đổi lại, người nhận không phải chờ vận đơn gốc gửi chuyển phát, giảm rủi ro DEM. Phân loại vận đơn có ở trang vận đơn đường biển (bill of lading).

Phí handling

Phí handling là khoản forwarder thu để bù công xử lý lô hàng: liên lạc đại lý đầu kia, lập manifest, theo dõi chứng từ. Khoản này hay gặp với hàng chỉ định (nominated cargo), tức người nhận ở nước ngoài chỉ định forwarder. Người gửi ở Việt Nam bán FOB thường bất ngờ khi bị forwarder chỉ định thu handling và local charges đầu đi.

Phụ phí hãng tàu: không phải local charges

Một nhóm khoản khác cũng xuất hiện trên cùng debit note nhưng không phải local charges. Đó là phụ phí cộng vào cước (surcharge) do hãng tàu đặt ra theo tuyến và theo giai đoạn.

Phụ phí Bù cho chi phí gì Lưu ý
Phụ phí nhiên liệu Biến động giá nhiên liệu tàu Tên khác nhau tùy hãng: BAF, EFS, OBS… Điều chỉnh theo quý hoặc khi giá nhiên liệu biến động mạnh
CIC, EIS (phụ phí cân bằng container) Chở container rỗng từ nơi thừa vỏ về nơi thiếu vỏ Theo tuyến, theo giai đoạn hãng công bố, tính theo container
Phụ phí mùa cao điểm Nhu cầu chỗ tăng mạnh theo mùa Hãng công bố trước khi áp dụng

CIC là gì

CIC (container imbalance charge), còn gọi là equipment imbalance surcharge (EIS), là phụ phí bù chi phí điều chuyển container rỗng. Thương mại giữa các nước không cân bằng. Nơi nhập nhiều hơn xuất thì tích tụ vỏ rỗng, nơi xuất nhiều hơn nhập thì thiếu vỏ. Hãng tàu phải chở vỏ rỗng ngược chiều, chặng đó không có doanh thu nhưng vẫn tốn nhiên liệu và chỗ trên tàu.

Hãng tàu coi CIC là chi phí người dùng vỏ phải chia sẻ. Chủ hàng thì cho rằng cấp vỏ là một phần dịch vụ đã nằm trong cước. Dù lập luận thế nào, khi hãng đã thu CIC thì chủ hàng phải trả, nếu không sẽ không được phát hành lệnh giao hàng. CIC thay đổi theo tuyến và thời điểm, nên hỏi trước khi booking tuyến đó có CIC không và thu ở đầu nào.

Cước prepaid và cước collect

Prepaid (trả trước) Collect (trả sau)
Ai trả cước biển Người gửi Người nhận
Trả ở đâu Cảng đi, trước khi phát hành vận đơn Cảng đến, trước khi nhận lệnh giao hàng
Hay gặp với Điều kiện người bán trả cước như CFR, CIF Điều kiện người mua trả cước như FOB, FCA; hàng chỉ định
Local charges Người gửi trả đầu đi, người nhận trả đầu đến Giống hệt: người gửi trả đầu đi, người nhận trả đầu đến

Hai điểm hay hiểu sai:

  • Collect không có nghĩa người gửi khỏi trả gì. Local charges cảng đi vẫn là của người gửi.
  • Collect không bắt buộc phải đi house bill. Hãng tàu có thể phát hành master bill cước collect nếu người nhận được hãng chấp thuận. Tuy vậy, mỗi hãng có chính sách riêng, nên hỏi trước.

Gắn prepaid với CIF, collect với FOB là thói quen thị trường, không phải quy định của Incoterms. Theo FOB, người bán chịu chi phí tới khi hàng được xếp lên tàu, người mua chịu cước và chi phí sau đó. Bảng so sánh chi tiết có ở bài nên chọn FOB hay CIF.

Quy định niêm yết phụ thu tại Việt Nam

Nghị định 146/2016/NĐ-CP yêu cầu hãng tàu niêm yết công khai giá cước và các khoản phụ thu ngoài giá cước với hàng container, trên website hoặc tại trụ sở. Các điểm đáng chú ý:

  • Tăng giá cước hoặc phụ thu chỉ có hiệu lực sau ít nhất 15 ngày kể từ khi niêm yết. Giảm thì áp dụng ngay.
  • Hãng chỉ được thu theo mức, thời hạn và điều kiện đã niêm yết.
  • Phụ thu và giá dịch vụ tại cảng niêm yết bằng đồng Việt Nam.

Nghị định nói chung về “phụ thu”, không liệt kê tên từng khoản. Thực tế, khi thấy một khoản lạ trên debit note, doanh nghiệp có thể hỏi khoản đó áp theo biểu niêm yết nào, hiệu lực từ ngày nào.

Phí ở cảng đến tại Mỹ và Úc

Người nhận ở nước đến trả local charges đầu đến cho hãng tàu hoặc đại lý, cộng các khoản riêng của từng nước:

  • Mỹ: ngoài THC đầu đến và phí lệnh giao hàng, nhà nhập khẩu trả thuế và các phí hải quan như phí xử lý hàng hóa (MPF) và phí bảo trì cảng (HMF). Hóa đơn DEM, DET của hãng tàu phải theo quy định của FMC về thời hạn và nội dung. Chi tiết thuế có ở trang thuế nhập khẩu Mỹ 2026.
  • Úc: ngoài phí của hãng, các doanh nghiệp khai thác bến cảng thu “phí tiếp cận bến” (terminal access charge) từ nhà vận tải khi giao nhận container, và nhà vận tải thường tính lại cho chủ hàng. Hàng còn chịu phí kiểm dịch nếu bị kiểm tra.

Cách đọc debit note và báo giá FCL

Khi nhận báo giá hoặc debit note, đặt năm câu hỏi:

  1. Cước biển đã gồm phụ phí nào chưa? Nhiều báo giá ghi “all-in” nhưng vẫn tách THC, seal, phí vận đơn ra riêng.
  2. Local charges ở hai đầu gồm những dòng nào, đơn vị tính là gì? Theo container, theo bộ vận đơn hay theo lô.
  3. Có phụ phí theo tuyến như CIC, phụ phí mùa cao điểm không? Thu ở đầu nào?
  4. Free time DEM, DET ở hai đầu là bao nhiêu ngày?
  5. Báo giá hiệu lực tới ngày nào? Cước và phụ phí thay đổi theo tuần, theo tháng.

Khi so hai báo giá, cộng đủ ba khối: phí cảng đi, cước biển cùng phụ phí, phí cảng đến (nếu bên mình trả). So mỗi dòng cước là so thiếu.

Trước khi ký hợp đồng mua bán, nên liệt kê rõ khoản nào do bên nào trả, nhất là local charges đầu đến và các phụ phí theo tuyến. Người nhận biết trước thì không bị bất ngờ khi hàng tới, và lô hàng không bị kẹt lệnh giao hàng vì chưa ai trả.

Gateway Express báo giá FCL thế nào

Gateway Express vận chuyển nguyên container đường biển từ TP.HCM đi Mỹ, Úc, Canada, Anh, các nước châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia, Singapore. Báo giá của chúng tôi tách ba khối phí đầu Việt Nam, cước biển và phí đầu đến, ghi rõ khoản nào thu ở đâu, kèm free time và thời hạn hiệu lực, để doanh nghiệp so được đúng tổng chi phí.

Gửi thông tin lô hàng, loại container và cảng đến qua trang báo giá hoặc gọi 0938 373 343.

Mai Tấn Lợi

Mai Tấn Lợi

Chuyên gia logistics, Gateway Express

Chuyên gia tư vấn vận chuyển quốc tế với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực vận chuyển quốc tế. Hiện phụ trách phát triển nội dung chuyên môn tại Gateway Express, chuyên tư vấn giải pháp gửi hàng qua DHL, FedEx, UPS.

FDA complianceCustoms clearanceInternational logisticsDHL/FedEx/UPSSea freight (LCL/FCL)