Gateway Express Logo

Thuế nhập khẩu Mỹ 2026 cho hàng Việt Nam: Section 301, Section 232, MPF, HMF

Tổng hợp các loại thuế và phí hàng Việt Nam đang chịu khi nhập vào Mỹ tính đến 23/09/2026, dẫn nguồn từ Tòa án Tối cao, USTR, CBP và Federal Register, kèm ví dụ tính thuế cho một lô nội thất nhà hàng.

Mai Tấn LợiTác giả: Mai Tấn Lợi
Bài viết tổng hợp thông tin từ nguồn chính thức của chính phủ Mỹ để quý khách tham khảo, không phải tư vấn thuế. Thuế suất áp cho từng lô hàng phụ thuộc mã HS và xuất xứ; vui lòng xác nhận với customs broker hoặc chuyên viên của chúng tôi trước khi ký hợp đồng.

Năm 2026 là năm thuế nhập khẩu Mỹ thay đổi nhiều nhất trong nhiều thập kỷ. Chỉ trong bảy tháng, hàng Việt Nam đi qua ba cơ chế khác nhau: thuế đối ứng 20% bị Tòa án Tối cao bác, phụ thu toàn cầu 10% có thời hạn, rồi phụ thu Section 301 mức 12,5%. Bài viết này tổng hợp tình trạng tính đến ngày 23/09/2026, mỗi con số đều dẫn về văn bản gốc của chính phủ Mỹ ở cuối bài.

Chúng tôi là đơn vị logistics, không phải cơ quan tư vấn thuế. Mục đích của bài là giúp quý khách hiểu các khoản thuế sẽ xuất hiện trên tờ khai, để đọc báo giá và đàm phán hợp đồng cho đúng. Mã HS và thuế suất chính xác cho từng lô hàng cần được customs broker (đại lý hải quan tại Mỹ) xác nhận.

Tóm tắt nhanh: hàng Việt Nam vào Mỹ đang chịu những gì?

Khoản Mức hiện hành (23/09/2026) Áp cho
Thuế MFN (thuế suất thông thường theo mã HS) Theo biểu thuế HTS; nhiều mặt hàng nội thất gỗ Chương 94 là 0% Mọi lô hàng
Phụ thu Section 301 12,5% trị giá hải quan Gần như mọi hàng xuất xứ Việt Nam, từ 24/07/2026
Thuế Section 232 10% đến 50% tùy nhóm hàng Chỉ một số nhóm: thép, nhôm, gỗ xẻ, ghế bọc nệm khung gỗ, tủ bếp, tủ lavabo
Phí xử lý hàng hóa (Merchandise Processing Fee – MPF) 0,3464%, tối thiểu 33,58 USD, tối đa 651,50 USD Tờ khai chính thức (formal entry)
Phí bảo trì cảng (Harbor Maintenance Fee – HMF) 0,125% Hàng đi đường biển qua cảng Mỹ
Thuế đối ứng IEEPA Đã chấm dứt từ 20/02/2026 Không còn áp dụng
Phụ thu Section 122 Đã hết hạn từ 24/07/2026 Không còn áp dụng

Dòng thời gian thuế Mỹ với hàng Việt Nam

Thuế đối ứng IEEPA: từ 46% xuống 20%, rồi bị Tòa án Tối cao bác

Tháng 4/2025, Mỹ công bố thuế “đối ứng” (reciprocal tariff) 46% với hàng Việt Nam dựa trên Đạo luật Quyền hạn Kinh tế Khẩn cấp Quốc tế (International Emergency Economic Powers Act – IEEPA). Mức này sau đó giảm còn 20% theo khung thỏa thuận thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ mà USTR công bố.

Ngày 20/02/2026, Tòa án Tối cao Mỹ ra phán quyết 6–3 trong vụ Learning Resources, Inc. v. Trump, kết luận IEEPA không trao cho Tổng thống quyền áp thuế quan. Từ thời điểm này, thuế đối ứng không còn hiệu lực [1].

Nhà nhập khẩu đã nộp thuế IEEPA có thể đề nghị hoàn qua chương trình CAPE (Consolidated Administration and Processing of Entries) trên hệ thống ACE của hải quan Mỹ (U.S. Customs and Border Protection – CBP). CAPE bắt đầu vận hành từ 20/04/2026; nhà nhập khẩu hoặc broker được ủy quyền nộp tờ khai CAPE liệt kê các số tờ khai cần hoàn [2]. Nếu quý khách từng là người nhập khẩu đứng tên trong giai đoạn này, nên kiểm tra với broker của mình.

Phụ thu Section 122: 10% toàn cầu, 24/02 đến 24/07/2026

Sau phán quyết, chính quyền Mỹ dùng Section 122 của Đạo luật Thương mại 1974 để áp phụ thu tạm thời 10% trên hàng nhập khẩu từ mọi quốc gia, hiệu lực từ 24/02/2026 đến 24/07/2026 [3]. Khoản phụ thu này đã hết hạn và không còn xuất hiện trên tờ khai từ sau 24/07/2026.

Section 301: 12,5% với hàng Việt Nam từ 24/07/2026

Văn phòng Đại diện Thương mại Mỹ (USTR) kết thúc điều tra theo Section 301 với 60 nền kinh tế về việc cấm và thực thi lệnh cấm hàng sản xuất bằng lao động cưỡng bức. Việt Nam thuộc nhóm chịu mức 12,5%, hiệu lực từ 00:01 giờ miền Đông Mỹ ngày 24/07/2026, cộng thêm vào thuế MFN của từng mặt hàng [4].

Đây là khoản thuế bổ sung lớn nhất mà phần lớn lô hàng Việt Nam đang chịu. Văn bản thi hành có danh mục loại trừ theo sản phẩm; một trong các loại trừ liên quan tới hàng đã chịu thuế Section 232 (xem phần dưới). Phạm vi loại trừ cụ thể cho hàng gỗ nên được broker kiểm tra theo mã HS của lô hàng.

Section 232: không phải mọi đồ gỗ đều bị

Section 232 (Đạo luật Mở rộng Thương mại 1962) là thuế đánh theo nhóm ngành vì lý do an ninh quốc gia. Nhiều thông tin trên mạng nói chung chung “đồ gỗ bị thuế 232”, nhưng văn bản gốc hẹp hơn nhiều [5][6]:

Nhóm hàng Mã HTS áp dụng Thuế Section 232 hiện hành
Gỗ xẻ, gỗ tròn loại mềm (softwood) Danh sách dòng thuộc 4403, 4406, 4407 10%
Ghế bọc nệm khung gỗ Chỉ 4 mã: 9401.61.4011, 9401.61.4031, 9401.61.6011, 9401.61.6031 25%
Tủ bếp, tủ lavabo Chỉ 3 mã: 9403.40.9060, 9403.60.8093, 9403.91.0080 25%

Mức tăng lên 30% (ghế bọc nệm) và 50% (tủ bếp, tủ lavabo) dự kiến từ 01/01/2026 đã được hoãn tới 01/01/2027 theo proclamation sửa đổi đăng Federal Register ngày 09/01/2026 [6].

Điều này có ý nghĩa gì với chủ quán cafe, nhà hàng? Bàn ăn gỗ, ghế gỗ không bọc nệm, kệ, quầy bar gỗ thông thường không nằm trong danh sách Section 232. Chúng vẫn chịu Section 301 12,5% như hàng Việt Nam nói chung. Ngược lại, sofa hoặc ghế có bọc nệm khung gỗ đúng 4 mã trên chịu Section 232 25%. Cùng là “bàn ghế quán”, chỉ riêng việc có bọc nệm hay không đã làm thuế chênh từ gấp đôi trở lên (xem ví dụ bên dưới), nên khâu phân loại mã HS trước khi đặt hàng rất quan trọng.

Thuế Section 232 với thép và nhôm (50%) cũng đang áp dụng. Nếu lô hàng có bàn ghế khung kim loại, quý khách cần hỏi broker riêng về phần này.

Phí MPF và HMF khi nhập hàng bằng đường biển

Ngoài thuế, mỗi tờ khai nhập khẩu còn hai khoản phí do CBP thu:

  • Phí xử lý hàng hóa (MPF): năm tài chính 2026 (từ 01/10/2025), tỷ lệ 0,3464% trị giá hàng, tối thiểu 33,58 USD, tối đa 651,50 USD cho mỗi tờ khai chính thức [7]. Căn cứ 19 CFR 24.23.
  • Phí bảo trì cảng (HMF): 0,125% trị giá hàng dỡ tại cảng biển Mỹ [8]. Khoản này chỉ có khi đi đường biển, hàng air không chịu.

De minimis 800 USD đã bị đình chỉ vô thời hạn

Từ 29/08/2025, Mỹ đình chỉ ngưỡng miễn thuế de minimis 800 USD (19 U.S.C. 1321) với hàng từ mọi quốc gia. Ngày 24/06/2026, CBP ban hành quy định đình chỉ vô thời hạn cho hàng đi qua mọi kênh ngoài bưu chính [9], và một quy định tương tự cho kênh bưu chính [10]. Văn bản dùng từ “indefinite” (vô thời hạn, có điều kiện để khôi phục), không phải bãi bỏ vĩnh viễn.

Miễn trừ quà biếu dưới 100 USD theo 19 U.S.C. 1321(a)(2)(A) không bị ảnh hưởng; văn bản ghi rõ quy định mới không thay đổi miễn trừ này [9]. Quý khách gửi quà cho người thân có thể tham khảo thêm bài Mỹ chấm dứt miễn thuế de minimis.

Ai nộp thuế?

Người nộp thuế và phí là nhà nhập khẩu đứng tên (Importer of Record – IOR) trên tờ khai tại Mỹ. Nếu quý khách bán theo điều kiện FOB hoặc CIF, người mua ở Mỹ thường là IOR và tự chịu thuế. Nếu bán theo DDP, quý khách (hoặc đơn vị được chỉ định) phải có IOR tại Mỹ và thuế nằm trong giá bán. Xem thêm Incoterms 2020 cho SME.

Theo các bản tin tư vấn hải quan tổng hợp thông báo của CBP (chúng tôi chưa đối chiếu được văn bản gốc của CBP), từ 18/09/2026 thông tin đăng ký IOR (CBP Form 5106) sai hoặc không xác minh được có thể khiến số IOR bị vô hiệu, và lô hàng không khai báo được cho tới khi sửa xong. Quý khách nên xác nhận lại với customs broker tại Mỹ. Chi tiết ở bài ISF và AMS là gì.

Ví dụ: lô nội thất nhà hàng trị giá 40.000 USD

Giả định: trị giá hải quan 40.000 USD (không gồm cước biển và bảo hiểm), xuất xứ Việt Nam, đi đường biển, khai tờ khai chính thức điện tử, nhập sau ngày 24/07/2026.

Trường hợp 1: bàn ăn gỗ và ghế gỗ không bọc nệm

Khoản Cách tính Số tiền
Thuế MFN 40.000 × 0% (nội thất gỗ Chương 94) 0 USD
Section 232 Không thuộc danh mục 0 USD
Section 301 40.000 × 12,5% 5.000 USD
MPF 40.000 × 0,3464% = 138,56 (trong khoảng 33,58–651,50) 138,56 USD
HMF 40.000 × 0,125% 50,00 USD
Tổng 5.188,56 USD (khoảng 13% trị giá)

Trường hợp 2: ghế bọc nệm khung gỗ thuộc 4 mã Section 232

  • Section 232: 40.000 × 25% = 10.000 USD.
  • Section 301: văn bản thi hành có loại trừ cho hàng đã chịu Section 232 để tránh đánh chồng. Nếu loại trừ này áp cho mã hàng của quý khách, Section 301 bằng 0 và tổng thuế phí khoảng 10.188,56 USD (khoảng 25,5%). Nếu không, cộng thêm 5.000 USD, tổng khoảng 15.188,56 USD (khoảng 38%).
  • MPF 138,56 USD và HMF 50 USD như trường hợp 1.

Chúng tôi chưa xác nhận được phạm vi loại trừ này từ toàn văn phụ lục của USTR, nên trình bày cả hai khả năng. Broker sẽ xác định trường hợp nào áp dụng dựa trên mã HS cụ thể.

Ví dụ chỉ để minh họa cách các khoản cộng dồn. Thuế MFN, mã HS và loại trừ có thể khác với từng sản phẩm. Để tính cho lô hàng của mình, quý khách gửi danh sách hàng và mô tả chất liệu cho chúng tôi.

Doanh nghiệp nên làm gì?

  1. Phân loại mã HS trước khi chốt sản phẩm. Với nội thất, chi tiết như có bọc nệm hay không, khung gỗ hay kim loại quyết định mức thuế.
  2. Chốt Incoterms rõ ràng để biết ai là IOR và ai trả thuế.
  3. Đưa thuế vào giá thành theo mức hiện hành, và theo dõi mốc 01/01/2027 nếu hàng thuộc nhóm Section 232.
  4. Chuẩn bị hồ sơ riêng cho đường biển: khai ISF trước khi xếp hàng, khai báo Lacey Act với hàng gỗ. Xem gửi hàng đi Mỹ bằng đường biểnnội thất nhà hàng, quán cafe.

Chính sách thuế Mỹ còn có thể thay đổi. Chúng tôi rà lại bài viết hằng tháng và ghi ngày kiểm tra ở đầu trang. Quý khách cần tư vấn cho lô hàng cụ thể xin liên hệ hotline 0938 373 343 | 0944 247 267 hoặc gửi yêu cầu báo giá.

Nguồn tham khảo

  1. Supreme Court of the United States, Learning Resources, Inc. v. Trump, No. 24-1287, quyết định ngày 20/02/2026. supremecourt.gov
  2. U.S. Customs and Border Protection, “International Emergency Economic Powers Act (IEEPA) Duty Refunds”. cbp.gov
  3. Proclamation “Imposing a Temporary Import Surcharge to Address Fundamental International Payments Problems”, Federal Register Doc. 2026-03824. federalregister.gov
  4. Office of the U.S. Trade Representative, “USTR Takes Action in Forced Labor Section 301 Investigations”, 23/07/2026, và fact sheet đi kèm. ustr.gov
  5. CBP, CSMS #66492057, “GUIDANCE: Section 232 Import Duties on Timber, Lumber, and their Derivative Products”, 10/10/2025. tra cứu theo số CSMS tại cbp.gov
  6. “Amendments to Adjusting Imports of Timber, Lumber, and Their Derivative Products”, Federal Register Doc. 2026-00327, 09/01/2026. federalregister.gov
  7. CBP Dec. 25-10, “Customs User Fees To Be Adjusted for Inflation in Fiscal Year 2026”, Federal Register Doc. 2025-13869, 23/07/2025 federalregister.gov; 19 CFR 24.23 ecfr.gov
  8. 19 CFR 24.24, Harbor maintenance fee. ecfr.gov
  9. “Indefinite Suspension of the De Minimis Exemption for Merchandise Arriving Through All Modes Other Than the International Postal Network”, Federal Register Doc. 2026-12670. federalregister.gov
  10. Quy định đình chỉ de minimis cho kênh bưu chính quốc tế, Federal Register Doc. 2026-12669. federalregister.gov

Câu hỏi thường gặp

Thuế đối ứng 20% của Mỹ với hàng Việt Nam còn hiệu lực không?

Không. Thuế đối ứng ban hành theo luật IEEPA đã chấm dứt sau khi Tòa án Tối cao Mỹ ra phán quyết ngày 20/02/2026 trong vụ Learning Resources, Inc. v. Trump. Nhà nhập khẩu đã nộp khoản thuế này có thể đề nghị hoàn qua chương trình CAPE của CBP.

Hiện nay hàng Việt Nam vào Mỹ chịu thuế bổ sung nào?

Tính đến 23/09/2026, hầu hết hàng xuất xứ Việt Nam chịu phụ thu Section 301 mức 12,5% từ 24/07/2026, cộng thêm thuế MFN theo mã HS. Một số nhóm hàng như thép, nhôm, gỗ xẻ, ghế bọc nệm khung gỗ, tủ bếp chịu thêm thuế Section 232 riêng.

Bàn ghế gỗ nhà hàng có bị thuế Section 232 không?

Thuế Section 232 về gỗ chỉ áp cho gỗ xẻ nguyên liệu, 4 mã ghế bọc nệm khung gỗ thuộc nhóm 9401.61 và 3 mã tủ bếp, tủ lavabo. Bàn ăn gỗ và ghế gỗ không bọc nệm không thuộc danh sách này, nhưng vẫn chịu Section 301 12,5%.

Ai là người nộp thuế nhập khẩu vào Mỹ?

Nhà nhập khẩu đứng tên (Importer of Record) chịu trách nhiệm khai báo và nộp thuế, phí cho hải quan Mỹ. Việc người bán hay người mua chịu chi phí này do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng và điều kiện Incoterms.

Gửi hàng dưới 800 USD vào Mỹ còn được miễn thuế không?

Không. Miễn thuế de minimis 800 USD bị đình chỉ từ 29/08/2025 và từ 24/06/2026 CBP đã ban hành quy định đình chỉ vô thời hạn. Miễn trừ quà biếu dưới 100 USD theo 19 U.S.C. 1321(a)(2)(A) vẫn còn áp dụng.

Phí MPF và HMF khi đi đường biển là bao nhiêu?

Năm tài chính 2026, phí xử lý hàng hóa (MPF) là 0,3464% trị giá hàng, tối thiểu 33,58 USD và tối đa 651,50 USD cho mỗi tờ khai chính thức. Phí bảo trì cảng (HMF) là 0,125% trị giá hàng đi qua cảng biển Mỹ.

Bạn đang cần tư vấn, hãy liên hệ chúng tôi