Chọn loại cookie bạn cho phép. Cookie phân tích và quảng cáo mặc định tắt, chỉ bật khi bạn đồng ý.

Gateway Express Logo

ISF và AMS là gì? Khai báo an ninh hàng đường biển đi Mỹ

Giải thích ISF 10+2 và AMS, hai tờ khai bắt buộc trước khi hàng đường biển được xếp lên tàu đi Mỹ: ai khai, khai khi nào, cần thông tin gì và rủi ro khi khai sai.

Mai Tấn LợiTác giả: Mai Tấn Lợi
Thông tin tổng hợp từ quy định hiện hành của Hải quan Mỹ (19 CFR) tính đến 23/09/2026, phần Nhật Bản, EU và Anh tính đến 25/10/2026, để quý khách tham khảo. Nghĩa vụ khai báo cụ thể phụ thuộc vai trò của từng bên trong lô hàng.

Hàng đi máy bay sang Mỹ chỉ cần khai báo khi đến. Hàng đi đường biển thì khác: hai tờ khai phải hoàn tất trước khi container được xếp lên tàu ở Việt Nam. Đó là ISF do phía nhập khẩu khai và AMS do hãng tàu hoặc đơn vị gom hàng khai. Thiếu một trong hai, hàng có thể không được xếp lên tàu, hoặc bị giữ và phạt khi tới Mỹ.

Bài viết giải thích hai tờ khai này theo quy định của Hải quan Mỹ (U.S. Customs and Border Protection – CBP), thông tin tính đến 23/09/2026.

ISF 10+2 là gì?

Tờ khai an ninh của nhà nhập khẩu (Importer Security Filing – ISF) là tờ khai điện tử CBP yêu cầu cho hàng đường biển vào Mỹ, quy định tại 19 CFR Part 149 [1]. Tên gọi “10+2” xuất phát từ số thông tin phải cung cấp: 10 thông tin từ nhà nhập khẩu và 2 thông tin từ hãng tàu.

Mục đích của ISF là để CBP đánh giá rủi ro an ninh của lô hàng trước khi hàng rời cảng nước ngoài, thay vì đợi tới khi hàng cập cảng Mỹ.

10 thông tin phía nhập khẩu cần cung cấp

  1. Nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp (tên, địa chỉ)
  2. Người bán (seller)
  3. Người mua (buyer)
  4. Người nhận hàng tại Mỹ (ship to party)
  5. Địa điểm đóng hàng vào container (container stuffing location)
  6. Đơn vị gom hàng, đóng container (consolidator)
  7. Số đăng ký nhà nhập khẩu (Importer of Record number)
  8. Số định danh người nhận hàng (consignee number)
  9. Nước xuất xứ của hàng hóa
  10. Mã HTS (mã HS của Mỹ) tới 6 số

2 thông tin phía hãng tàu: sơ đồ xếp container trên tàu (vessel stow plan) và thông báo tình trạng container (container status messages).

Phần lớn các thông tin trên do người gửi ở Việt Nam nắm: tên nhà sản xuất, địa điểm đóng hàng, mã HS, xuất xứ. Vì vậy dù ISF do phía Mỹ nộp, người gửi cần chuẩn bị chính xác từ đầu, nhất là địa chỉ nhà máy và mã HS.

Khi nào phải nộp ISF?

Với hàng container, 8 trong 10 thông tin ISF phải nộp chậm nhất 24 giờ trước khi hàng được xếp lên tàu tại cảng đi. Hai thông tin còn lại là địa điểm đóng container và đơn vị gom hàng (consolidator), được nộp muộn hơn nhưng chậm nhất 24 giờ trước khi tàu vào cảng Mỹ [1]. Nếu tàu chạy từ Cát Lái sáng thứ Sáu, ISF cần hoàn tất trước thời điểm xếp hàng tối thiểu một ngày. Thực tế, đơn vị logistics sẽ đặt hạn chót nhận thông tin sớm hơn để có thời gian kiểm tra.

Phạt khi khai sai hoặc trễ

ISF thiếu, trễ, sai hoặc không đầy đủ có thể bị phạt tới 5.000 USD cho mỗi vi phạm, thu dưới dạng bồi thường theo bảo lãnh ISF (ISF bond) [1]. CBP có cơ chế xem xét giảm nhẹ, nhưng hàng vẫn có thể bị giữ lại kiểm tra, phát sinh phí lưu bãi tại cảng Mỹ.

AMS là gì?

Hệ thống kê khai tự động (Automated Manifest System – AMS) là kênh điện tử để hãng tàu hoặc đơn vị gom hàng khai bản kê hàng hóa (manifest) với CBP. Theo quy định về manifest hàng đường biển, thông tin hàng hóa phải được khai trước 24 giờ khi hàng được xếp lên tàu tại cảng nước ngoài [2].

Với hàng lẻ ghép container (Less than Container Load – LCL), đơn vị gom hàng khai AMS cho từng vận đơn nhà (House Bill of Lading), còn hãng tàu khai cho vận đơn chủ (Master Bill of Lading). Xem thêm vận đơn đường biển là gì và LCL là gì.

ISF và AMS khác nhau thế nào?

Tiêu chí ISF 10+2 AMS
Ai khai Nhà nhập khẩu tại Mỹ hoặc broker được ủy quyền Hãng tàu hoặc đơn vị gom hàng
Nội dung Thông tin thương mại: nhà sản xuất, người mua bán, mã HS, xuất xứ Thông tin vận tải: vận đơn, người gửi, người nhận, mô tả hàng, container
Thời hạn 8 thông tin trước 24 giờ khi xếp hàng lên tàu, 2 thông tin trước 24 giờ khi tàu vào cảng Mỹ Trước 24 giờ khi xếp hàng lên tàu
Căn cứ 19 CFR Part 149 19 CFR 4.7
Rủi ro khi sai Phạt tới 5.000 USD mỗi vi phạm, hàng bị giữ Hàng có thể không được xếp lên tàu hoặc bị giữ

Thông tin trên ISF và AMS phải khớp nhau: tên người nhận, mô tả hàng, số vận đơn. Chênh lệch giữa hai tờ khai là nguyên nhân phổ biến khiến CBP giữ hàng kiểm tra.

Các khai báo khác thường đi kèm hàng biển đi Mỹ

  • Đăng ký nhà nhập khẩu (CBP Form 5106): số nhà nhập khẩu dùng trên ISF và tờ khai nhập khẩu. Theo các bản tin tư vấn hải quan tổng hợp thông báo của CBP về Sắc lệnh 14411 (chúng tôi chưa đối chiếu được văn bản gốc của CBP), từ 18/09/2026 CBP có thể vô hiệu số nhà nhập khẩu nếu thông tin đăng ký sai hoặc không xác minh được; khi đó lô hàng không khai báo được cho tới khi sửa xong. Người nhận hàng tại Mỹ nên rà lại thông tin đăng ký trước khi hàng lên tàu.
  • Khai báo Lacey Act (mẫu PPQ 505): áp cho hàng có thành phần gỗ hoặc thực vật thuộc danh mục của Cơ quan Kiểm dịch Động thực vật Mỹ (APHIS). Từ 01/01/2026, APHIS chỉ nhận khai báo điện tử qua ACE hoặc LAWGS, không nhận bản giấy [3]. Nội thất gỗ là nhóm cần kiểm tra kỹ, xem gửi nội thất nhà hàng, quán cafe.
  • FDA Prior Notice: thông báo trước cho Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ, chỉ áp cho hàng thực phẩm [4]. Xem quy định FDA thực phẩm gửi đi Mỹ.

Quy trình chuẩn bị ISF với lô hàng đi từ Việt Nam

  1. Khi đặt chỗ (booking): xác nhận ai là nhà nhập khẩu đứng tên tại Mỹ và ai khai ISF.
  2. Trước ngày đóng hàng: người gửi cung cấp tên, địa chỉ nhà sản xuất, địa điểm đóng container, mã HS 6 số, xuất xứ.
  3. Kiểm tra chéo: đối chiếu thông tin ISF với hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), phiếu đóng gói (Packing List) và dự thảo vận đơn.
  4. Nộp ISF: broker hoặc đơn vị được ủy quyền nộp trước hạn 24 giờ, nhận xác nhận từ CBP.
  5. Hãng tàu, đơn vị gom hàng khai AMS với cùng bộ thông tin.
  6. Theo dõi thay đổi: nếu đổi tàu, đổi container hoặc đổi người nhận, ISF phải được cập nhật.

Khi quý khách gửi hàng đường biển đi Mỹ cùng Gateway Express, chúng tôi gửi danh sách thông tin cần chuẩn bị ngay khi nhận booking và phối hợp với broker tại Mỹ để khai đúng hạn. Xem thêm gửi hàng đi Mỹ bằng đường biển và thuế nhập khẩu Mỹ 2026. Cần tư vấn, quý khách gọi 0938 373 343 | 0944 247 267 hoặc gửi yêu cầu báo giá.

Đi Nhật Bản, châu Âu, Anh: AFR, ICS2 và S&S GB

Gateway Express nhận hàng nguyên container đi Nhật Bản, các nước châu Âu và Anh. Ba thị trường này cũng bắt khai thông tin lô hàng trước khi container được xếp lên tàu ở Việt Nam, theo cùng logic với AMS của Mỹ.

Nhật Bản: AFR EU: ICS2 (tờ khai ENS) Anh: S&S GB
Ai khai Hãng tàu khai theo vận đơn chủ, forwarder (NVOCC) khai riêng theo vận đơn nhà, qua hệ thống NACCS [5] Hãng tàu chịu trách nhiệm; forwarder có thể tự khai phần vận đơn nhà (multiple filing) [6] Hãng tàu phát hành vận đơn; đại lý được khai thay nhưng không khai trùng [7]
Hạn khai 24 giờ trước khi tàu rời cảng xếp; thực tế hãng tàu khai trước khi xếp hàng để kịp nhận phản hồi 24 giờ trước khi xếp hàng lên tàu 24 giờ trước khi xếp hàng lên tàu
Dữ liệu hay bị thiếu Mã HS 6 số, mô tả hàng cụ thể, người gửi và người nhận có tên, địa chỉ Mã HS 6 số cho từng nhóm hàng, mô tả cụ thể, người gửi và người nhận thật ở cấp vận đơn nhà Mô tả hàng, người gửi, người nhận
Nếu thiếu hoặc trễ Lệnh không xếp hàng (DNL) hoặc không dỡ hàng; hãng tàu, NVOCC có thể bị phạt tù tới 1 năm hoặc phạt tới 500.000 yên [5] Hải quan yêu cầu bổ sung, kiểm tra hàng hoặc ra lệnh không xếp hàng (Do Not Load) [6] Lô đặt chỗ sát giờ, không kịp khai trước 24 giờ, phải chuyển sang chuyến tàu sau [7]

EU áp dụng ICS2 cho hàng đường biển từ năm 2024; từ 01/06/2026 mọi lô hàng vào EU đều phải có tờ khai ENS hợp lệ trên ICS2 [6]. Anh không dùng ICS2 mà có hệ thống khai báo riêng; ICS2 chỉ áp cho Bắc Ireland [7].

Việc của người gửi giống nhau ở cả ba thị trường:

  • Mô tả hàng cụ thể. Hải quan Nhật từ chối các mô tả chung như “parts”, “machinery”, “general cargo” và không chấp nhận “household goods” hay “personal effects” cho đồ chuyển nhà [5]. EU cũng không chấp nhận mô tả kiểu “unknown” và có danh sách từ bị cấm [6]. Ghi “motorcycle parts” thay cho “parts”, hoặc liệt kê từng nhóm đồ.
  • Mã HS 6 số cho từng nhóm hàng, bắt buộc với Nhật Bản và EU, khớp với hóa đơn và packing list. Cách xác định mã có ở bài HS code là gì.
  • Người gửi, người nhận thật với đầy đủ tên, địa chỉ, điện thoại, không ghi tên forwarder thay cho người nhận.
  • Nộp hướng dẫn làm vận đơn (SI) đúng giờ cắt SI, vì hãng tàu cần dữ liệu đó để khai trước 24 giờ. Mốc này giải thích ở bài ETD, ETA và closing time.

Hãng tàu và forwarder thường thu một khoản phí khai báo theo mỗi vận đơn, hay gọi là phí AFR, phí ENS. Đây là phí dịch vụ của hãng, không phải lệ phí của hải quan, và nằm trong danh mục local charges đường biển. Với lô FCL đi Nhật Bản, châu Âu hoặc Anh, quý khách gửi thông tin qua trang báo giá, chúng tôi gửi danh sách dữ liệu cần chuẩn bị cùng lịch cắt SI.

Nguồn tham khảo

  1. 19 CFR Part 149, Importer Security Filing. ecfr.gov
  2. 19 CFR 4.7, Inward foreign manifest; advance electronic cargo information. ecfr.gov
  3. USDA APHIS, “Lacey Act Declaration Requirements”. aphis.usda.gov
  4. 21 CFR Part 1, Subpart I, Prior Notice of Imported Food. ecfr.gov
  5. Japan Customs, “Advance Filing Rules on Maritime Container Cargo”. customs.go.jp
  6. European Commission, “Import Control System 2 (ICS2)”. taxation-customs.ec.europa.eu
  7. GOV.UK, “Safety and security import requirements: entry summary declarations”. gov.uk

Câu hỏi thường gặp

ISF là gì?

ISF (Importer Security Filing), thường gọi là ISF 10+2, là tờ khai an ninh mà nhà nhập khẩu tại Mỹ phải nộp cho Hải quan Mỹ (CBP) trước khi hàng đường biển được xếp lên tàu ở cảng nước ngoài. Căn cứ pháp lý là 19 CFR Part 149.

AMS là gì?

AMS (Automated Manifest System) là hệ thống điện tử để hãng tàu hoặc đơn vị gom hàng khai manifest (bản kê hàng hóa trên tàu) với Hải quan Mỹ. Manifest phải được khai trước khi hàng được xếp lên tàu tại cảng nước ngoài.

ISF phải nộp trước bao lâu?

Với hàng container, 8 trong 10 thông tin ISF phải nộp chậm nhất 24 giờ trước khi hàng được xếp lên tàu tại cảng đi, ví dụ Cát Lái hoặc Cái Mép. Địa điểm đóng container và đơn vị gom hàng được nộp muộn hơn, chậm nhất 24 giờ trước khi tàu vào cảng Mỹ.

Hàng đường biển đi Nhật Bản, châu Âu, Anh có phải khai trước như ISF không?

Có. Nhật Bản áp dụng AFR, EU áp dụng ICS2 (tờ khai ENS), Anh áp dụng khai báo an ninh S&S GB. Cả ba đều yêu cầu khai điện tử chậm nhất 24 giờ trước khi container được xếp lên tàu ở cảng đi. Hãng tàu và forwarder khai, người gửi cung cấp mô tả hàng cụ thể, mã HS 6 số và thông tin người gửi, người nhận đầy đủ.

Khai ISF sai hoặc trễ bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định của CBP, ISF thiếu, trễ hoặc sai có thể bị phạt tới 5.000 USD cho mỗi vi phạm, thu dưới dạng bồi thường theo bảo lãnh ISF. Ngoài tiền phạt, hàng có thể bị giữ lại kiểm tra tại cảng Mỹ.

Ai chịu trách nhiệm khai ISF?

Trách nhiệm pháp lý thuộc về bên nộp ISF, thường là nhà nhập khẩu đứng tên (Importer of Record) tại Mỹ. Trên thực tế, việc khai thường do customs broker hoặc đơn vị logistics được ủy quyền thực hiện, dựa trên thông tin người gửi ở Việt Nam cung cấp.

Gửi hàng cá nhân đi Mỹ bằng đường biển có cần ISF không?

Có. ISF áp cho hàng đi đường biển vào Mỹ nói chung, không chỉ hàng thương mại. Với dịch vụ gom hàng, đơn vị gom hàng thường khai thay dựa trên thông tin người gửi và người nhận.

Bạn đang cần tư vấn, hãy liên hệ chúng tôi

Thứ 2 - Thứ 7: 8:00 - 18:00