Gateway Express Logo
Chủ đề

Cước phí và tính giá

Volumetric weight, zone pricing, fuel surcharge.

Báo giá vận chuyển quốc tế trông đơn giản nhưng ẩn rất nhiều biến số. Cùng một kiện hàng 5 kg, DHL tính một mức, FedEx tính mức khác, UPS lại khác nữa – và con số cuối cùng trên hóa đơn thường cao hơn báo giá ban đầu vì các phụ phí chưa được tính vào. Hiểu cách các hãng tính cước giúp bạn so sánh báo giá thật sự, không bị bất ngờ khi thanh toán, và đôi khi điều chỉnh cách đóng gói để tiết kiệm đáng kể.

Phần lớn tranh chấp về cước phí xuất phát từ hai điểm: trọng lượng tính cước (chargeable weight) và zone pricing. Chargeable weight là mức cao hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng thể tích (volumetric weight) – và công thức tính volumetric khác nhau giữa các hãng, thậm chí khác nhau giữa dịch vụ express và dịch vụ thông thường của cùng một hãng. Zone pricing quyết định mức cơ bản theo tuyến đường – cùng trọng lượng nhưng gửi đến Los Angeles hay New York có thể ra hai mức giá khác nhau. Trên nền đó, phụ phí nhiên liệu (fuel surcharge) dao động theo quý và tăng đáng kể trong các giai đoạn nhiên liệu cao.

Các bài trong mục này giải thích từng thành phần của bảng giá vận chuyển quốc tế: cách đọc bảng zone của DHL Express, FedEx International Priority và UPS Worldwide Express; cách tính volumetric weight cho từng loại hàng; danh sách phụ phí phổ biến và cách ước tính; mẹo đóng gói để tối ưu chargeable weight mà không ảnh hưởng an toàn hàng hóa. Nếu bạn gửi hàng đều đặn và muốn kiểm soát chi phí logistics tốt hơn, đây là kiến thức nên nắm trước khi đàm phán hợp đồng với đơn vị vận chuyển.

Bài viết chủ đề cước phí và tính giá

8 bài
Minh họa công thức tính tổng cước phí UPS với cước cơ bản theo vùng, phụ phí xăng dầu và phụ phí theo kiện hàng

12/10/2026

Cách tính tổng cước phí UPS: hướng dẫn chi tiết với 3 ví dụ thực tế

Cách tính tổng cước UPS: cước cơ bản theo vùng + phụ phí xăng dầu + phụ phí theo lô + VAT. 3 ví dụ gửi đi Canada, Đức và lô 90 kg đi Mỹ.

Bảng kê các khoản phí bên cạnh container và cẩu bờ, minh họa local charges đường biển

17/8/2026

Local charges đường biển hàng FCL: THC, D/O, phí vận đơn, CIC và cách đọc debit note

Local charges là các khoản phí thu tại cảng đi và cảng đến, tách khỏi cước biển. Danh mục local charges hàng nguyên container ở hai đầu, phân biệt với phụ phí hãng tàu như CIC và phụ phí nhiên liệu, cước prepaid và collect, quy định niêm yết phụ thu và cách đọc debit note.

Container xếp chờ trên bãi cảng cùng đồng hồ đếm ngày, minh họa phí DEM, DET và lưu bãi

8/8/2026

DEM, DET là gì? Phí lưu container, lưu bãi, free time và cách tránh

DEM (demurrage) là phí giữ container trong cảng quá thời gian miễn phí, DET (detention) là phí giữ container ngoài cảng quá hạn, còn phí lưu bãi do cảng thu. Cách đếm free time chiều nhập, chiều xuất, ai chịu DEM khi chứng từ về trễ theo Incoterms, quy định niêm yết phụ thu và cách tránh phát sinh.

Kho hàng lẻ với các kiện hàng được xếp vào container, minh họa kho CFS gom hàng LCL

31/7/2026

CFS là gì? Kho hàng lẻ, phí CFS và hành trình một kiện hàng LCL

CFS (container freight station) là kho gom và tách hàng lẻ tại cảng, đồng thời là tên khoản phí trả cho việc đóng, rút hàng lẻ. Hành trình một kiện hàng LCL qua kho CFS hai đầu, phân biệt phí CFS với THC, phí nâng hạ và phí lưu kho, cách tính theo W/M và lưu ý khi đóng gói.

Minh họa công thức tính tổng cước phí FedEx với cước cơ bản theo zone, phụ phí xăng dầu và thuế VAT

17/6/2026

Cách tính tổng cước phí FedEx: Hướng dẫn chi tiết với 3 ví dụ thực tế

Cách tính tổng cước FedEx: cước cơ bản theo zone + phụ phí xăng dầu + phụ trội + thuế. 3 ví dụ thực tế gửi đi Mỹ, Úc, Nhật.

Minh họa công thức tính tổng cước phí DHL với cước cơ bản, phụ phí xăng dầu, khu vực xa và thuế VAT

7/5/2026

Cách tính tổng cước phí DHL: Hướng dẫn chi tiết với 3 ví dụ thực tế

Hướng dẫn tính tổng cước phí DHL Express từ A đến Z: cước cơ bản + phụ phí xăng dầu + phụ phí khu vực xa + thuế. 3 ví dụ thực tế gửi đi Mỹ, Úc, Nhật.

Cách tính cân thể tích và cước vận chuyển quốc tế theo volumetric weight

18/4/2026

Cách tính cân thể tích gửi hàng quốc tế và cước theo volumetric weight

Cách tính cân thể tích (volumetric weight) khi gửi hàng quốc tế: công thức dài × rộng × cao ÷ 5000, hệ số 6000 cho air freight, ví dụ thùng hàng và cách giảm cước.

Air freight vs sea freight - so sánh chi phí và thời gian vận chuyển

16/4/2026

Air freight vs sea freight: so sánh chi phí, thời gian và khi nào chọn

So sánh air freight và sea freight: chi phí, thời gian, ưu nhược điểm. Hướng dẫn chọn phương thức vận chuyển quốc tế phù hợp cho từng loại hàng.